Nguyen Huu Phan Hoang Ho

December 2010 - Posts

Tối ưu quản lý Datacenter với Microsoft System Center

Giới thiệu

Những nhà quản lý datacenter cần phải luôn đảm bảo rằng hệ thống của họ cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp ở trạng thái sẵn sàng về hiệu suất, cùng với áp lực về nhu cầu và ngân sách nội bộ ngày càng tăng. Tuy nhiên, các nhà quản trị có thể đối phó với những vấn đề này, nâng cao hiện quả trong việc quản lý datacenter của họ thông qua việc tận dụng các công nghệ và mô hình hoạt động mới. Trong thực tế, việc có thể tự động hóa công việc quản lý, ảo hóa máy chủ sẽ giúp cho các tổ chức, doanh nghiệp tiết kiệm hàng ngàn đô la mỗi năm trong chi phí hoạt động.

Và một trong những sản phẩm giúp tối ưu khả năng hoạt động và quản lý dành cho datacenter của Microsoft® là bộ sản phẩm Microsoft® System Center, được thiết kế giúp các tổ chức cải thiện hoạt động với chi phí thấp hơn.

System Center giúp giảm chi phí quản lý các dịch vụ datacenter thông qua việc tích hợp quản lý đầu cuối trong các môi trường vật lý và ảo hóa, hỗ trợ tối ưu datacenter:

· Giảm chi phí cho các datacenter thông qua việc tự động hóa công việc quản lý máy chủ và tài nguyên trong hệ thống.

· Tối ưu hóa cơ sở hạ tầng datacenter thông qua việc tích hợp quản lý máy chủ vật lý và môi trường ảo hóa.

· Tăng cường khả năng quản lý thông qua các tính năng quản lý đơn giản và hiệu quả.

Giảm chi phí cho các DATACENTER thông qua việc tự đông hóa công việc quản lý máy chủ và tài nguyên trong hệ thống

Trong khi việc quản lý các máy tính bàn hiện nay đã được tự động hóa thì đối với việc quản lý máy chủ điều này lại không dễ dàng thực hiện. Tính trung bình dưới 30% hệ thống trong tổ chức là được tự động hóa trong việc triển khai và cập nhật các bản vá, còn lại các công việc khác như quản lý, hoạt động, bảo trì cho các hệ thống này vẫn chiếm rất nhiều thời gian và chi phí.

Đối với giải pháp System Center dành cho datacenter, các tác vụ quản lý, bảo trị sẽ được vận hành một cách tự động, giúp giảm thiểu thấp nhất các sự cố từ con người. System Center không chỉ là một công cụ giúp lên kế hoạch, triển khai mà nó còn có khả năng cung cấp việc tự động hóa các tác vụ đặc biệt theo nhu cầu quản trị.

image

Tự động hóa các tác vụ thông báo cho người quản trị datacenter về các thay đổi trong hệ thống:

· Thông báo quản lý điện năng

· Thông báo thông tin cấu hình hệ thống

· Lỗi phần cứng

· Các vấn đề về mạng và tài nguyên lưu trữ.

Bên cạnh đó, System Center còn cung cấp danh sách các chính sách về an ninh và tình trạng hệ thống dựa trên Tripwire và SecureVantage, qua đó người quản trị có thể thay đổi thông tin cấu hình máy chủ của mình trong datacenter sao cho phù hợp với các chính sách bảo mật, đảm bảo tình trạng an ninh cao nhất cho hệ thống.

Tối ưu hóa cơ sở hạ tầng datacenter thông qua việc tích hợp quản lý máy chủ vật lý và môi trường ảo hóa

Việc ảo hóa máy chủ đang là một chiến lược mạnh mẽ giúp giảm chi phí cho phần cứng và các thiết bị kèm theo. Với Windows Server 2008 Hyper-V™ và System Center, các doanh nghiệp, tổ chức có thể nhanh chóng xây dựng một hệ thông máy chủ mạnh mẽ cho mình mà không cần thêm các giải pháp phức tạp khác từ hãng thứ ba. Giải pháp quản lý thông minh với System Center datacenter cùng với nền tảng ảo hóa Hyper-V nâng cao khả năng làm việc và chuyển đổi giữa các máy ảo trên cùng một máy chủ hợp nhất, bảo đảm tính sẵn sàng cho công việc kinh doanh diễn ra liên tục.

Trong việc quản lý các máy ảo ngày càng tăng, một trong những sản phẩm của bộ System Center là System Center Virtual Machine Manager (SCVMM) sẽ giúp cho người quản trị quản lý các ứng dụng, máy chủ trong môi trường ảo hóa một cách tối ưu và hiệu quả nhất.

image

Tăng cường khả năng quản lý thông qua các tính năng quản lý đơn giản và hiệu quả

Giải pháp quản datacenter với System Center cung cấp một cái nhìn tổng thể với hệ thống từ hệ thống vật lý đến ảo hóa và các thành phần ứng dụng liện quan. Điều này làm giảm chi phí đào tạo, cấp phép và phức tạp trong việc quản lý một hệ thống lớn.

Người quản trị có thể quản lý hoạt động của máy chủ Microsoft và các hệ thống máy chủ khác không phải sản phẩm Microsoft như Unix hay Linux trong cùng một sản phẩm là System Center.

Kết quả hiển thị tình trạng hệ thống có thể được chia sẻ cho các đối tượng người dùng khác nhau tùy theo nhu cầu, vai trò của họ. Bên cạnh đó, người quản trị datacenter sẽ được nhận các thông báo và tình trạng thông tin trực tiếp bên trong System Center hoặc các sơ đồ Microsoft Office Visio, với dữ liệu trực tiếp lấy từ các máy chủ vật lý đang vận hành trong một datacenter. Ngoài ra, một khả năng khác của System Center là dịch vụ giám sát và hiển thị các lược đồ thông tin, chia sẻ cho các đối tác kinh doanh thông qua Microsoft Office SharePoint, điều này giúp nâng cao khả năng tương tác giữa đội ngũ IT và doanh nghiệp mà không cần tốn thêm các chi phí về báo cáo hệ thống.

Giải pháp quản lý DATACENTER với SYSTEM CENTER

Các khả năng và lợi ích nên trên được thể hiện thông qua 5 giải pháp chính, trực tiếp giúp hỗ trợ khách hàng cho các yêu cầu triển khai và quản lý.

Cung cấp các dịch vụ về tình trạng sức khỏe hệ thông và hiệu suất hoạt động

Giải pháp datacenter cho phép khách hàng cải thiện hiệu suất dịch vụ của datacenter bằng cách cung cấp một cái nhìn duy nhất về các dịch vụ được triển khai tại dataceneter, cho phép các tổ chức mở rộng việc quản lý với chi phí thấp trên các hệ điều hành Windows, Unix hoặc Linux.

image

Tự động hóa việc triển khai và quản lý máy chủ

Thông qua tự động hóa các nhiệm vụ quản lý máy chủ quan trọng như triển khai và cập nhật các bản vá, các tổ chức có thể cắt giảm chi phí trong công tác quản lý. Bên cạnh đó nó còn có thể làm giảm thời gian chết, ngừng trễ hệ thống do các vấn đề về cấu hình và sai xót từ con người.

Đảm bảo các chính sách và quản lý các sự thay đổi trong hệ thống

Tuân thủ thống nhất các chính sách về cấu hình, giám sát bảo mật, giúp tổ chức có thể đáp ứng các nhu cầu, phù hợp với các yêu cầu từ nội bộ và bên ngoài. Ngoài ra, việc tích hợp dịch vụ System Center còn tăng cường khả năng theo dõi các sự thay đổi trên toàn datacenter.

Tăng cường hệ thống máy chủ qua công nghệ ảo hóa

Giải pháp này cho phép tổ chức tối đa hóa nguồn tài nguyên trong datacenter bằng cách chuyển đổi các máy chủ vật lý vào máy ảo, giúp giảm chi phí quản lý và hoạt động. Việc chuyển đổi sang một môi trường máy chủ ảo hóa cũng cải thiện tính linh hoạt, đáp ứng với những thay đổi về yêu cầu kinh doanh.

Đảm bảo tính liên tục trong hoạt động kinh doanh

Sự kết hợp giữa các máy chủ vật lý, ảo hóa, và điện toán đám mây giúp cho việc sao lưu, phục hồi trở nên dễ dàng và nhanh chóng, giảm chi phí kinh doanh, cung cấp tính liên tục trong hoạt động kinh doanh, nâng cao khả năng sẵn sàng cho hệ thống.

Giải pháp đánh giá giúp tối ưu quản lý Datacenter

Microsoft cung cấp một loạt các hướng dẫn miễn phí và các bài thực hành để giúp các nhà quản trị datacenter tiết kiệm tiền và đạt được mục tiêu kinh doanh bằng cách tối ưu cơ sở hạ tầng cốt lõi của mình.

Xem thêm

Windows Storage Server 2008 R2 References

Here are some relevant references to Windows Storage Server-centric content. Keep checking back for more links.

Windows Storage Server 2008 R2
Microsoft.com:  http://www.microsoft.com/windowsserver2008/en/us/wss08.aspx
TechNet Overview: http://technet.microsoft.com/en-us/library/gg232660(WS.10).aspx
Getting Started Guide: http://technet.microsoft.com/en-us/library/gg214166(WS.10).aspx
Known Issues List: http://technet.microsoft.com/en-us/library/gg214171(WS.10).aspx
OEM Deployment Guide: Download the guide here.
OEM Partners: http://www.microsoft.com/windowsserver2008/en/us/wss08/partners.aspx

Find out more about Specialized Server Solutions and how to become an OEM Partner.

Downloads:
MSDN and TechNet Download: http://msdn.microsoft.com/en-us/subscriptions/downloads/default.aspx?pv=18:370
Embedded OEM Trial Software:  The Embedded Server Evaluation Website now has the Windows Storage Server evaluation package available for IHVs, OEMs, ISVs, consultants and VARs to evaluate and test the product. The download is available after a quick registration page.

Windows Server 2008 R2
New Technology: http://www.microsoft.com/windowsserver2008/en/us/whats-new.aspx
New in Windows File Services: http://www.microsoft.com/storage

Storage Technology Facts
Default cluster size for NTFS, FAT, and exFAT (256 TB NTFS limit) - http://support.microsoft.com/kb/140365
Large Logical Unit Support and Windows Server 2003 SP1 (GPT): http://www.microsoft.com/whdc/device/storage/LUN_SP1.mspx and http://www.microsoft.com/whdc/device/storage/GPT_FAQ.mspx
How NTFS works (256 TB limit) : http://technet.microsoft.com/en-us/library/cc781134.aspx
Reviewing Storage Limits: http://technet.microsoft.com/en-us/library/cc773268.aspx
Microsoft Storage: Fact and Fiction - http://www.microsoft.com/windowsserversystem/storage/getstorfacts.mspx
How to calculate the LUN limit per HBA - http://blogs.technet.com/b/filecab/archive/2008/10/20/storage-tip-how-to-calculate-windows-server-2008-lun-limit-per-hba.aspx
How dynamic disks and volumes work - http://technet.microsoft.com/en-us/library/cc758035.aspx
How basic disks and volumes work - http://technet.microsoft.com/en-us/library/cc739412.aspx

Windows Storage Server Whitepapers
Windows Server 2008 R2 Whitepapers
Improve your understanding and get more in-depth information about Windows Server 2008 R2 in these whitepapers: http://www.microsoft.com/windowsserver2008/en/us/white-papers.aspx

Performance Tuning Guidelines
This guide describes important tuning parameters and settings that you can adjust to improve the performance and energy efficiency of the Windows Server 2008 R2 operating system. This guide describes each setting and its potential effect to help you make an informed decision about its relevance to your system, workload, and performance goals.  http://www.microsoft.com/whdc/system/sysperf/Perf_tun_srv-R2.mspx

NFS Account Mapping Whitepaper
This paper covers Network File System (NFS) account mapping and the deployment in Windows Server 2008 R2. NFS is a network file sharing protocol that allows remote access to files over a network. NFS implementations include an NFS server component, which enables the sharing of files for use by other networked computers, and an NFS client component, which enables computers to access files shared by NFS servers. The Services for NFS role service in Windows Server provides the ability to function as an NFS server. Windows and UNIX operating systems use different account and security systems. Windows operating systems represent users and groups with a unique security identifier (SID), while UNIX operating systems represent users with user identifiers (UIDs) and group identifiers (GIDs). Account mapping is the process of correlating the UNIX UIDs and GIDs to corresponding Windows user and group SIDs.
http://www.microsoft.com/downloads/en/details.aspx?FamilyID=5f4c294c-8692-4235-8236-8ea809ae71f7

Operational TCO Comparison:
Windows Server 2008 File Services vs. Dedicated Storage System Vendors  (Done by the Edison Group)
http://www.microsoft.com/windowsserversystem/solutions/specializedservers/product_guide/product_guide/content/03.wp.print.htm

Other Windows Storage Server Blog Entries

  1. MSDN release information
  2. iSCSI PowerShell cmdlets
  3. How to create differencing VHDs for iSCSI boot using WMI.

 

Copy form http://blogs.technet.com/b/storageserver/archive/2010/11/16/windows-storage-server-2008-r2-references.aspx

Khám phá điều chưa biết về System Center Virtual Machine Manager 2008

Một khía cạnh quan trọng của ảo hóa là vấn đề quản lý thực: là một quản trị viên, chắc hẳn bạn sẽ muốn có một bảng điều khiển riêng để quản lý tất cảc các máy ảo và các host của mình. Với phần mềm như VirtualCenter của VMware, bạn có thể quản lý môi trường ESX và có thể bổ sung thêm nhiều tính năng mở rộng khác (chẳng hạn như DRS, HA, templates,…). Câu trả lời của Microsoft cho vấn đề quản lý chính là System Center Virtual Machine Manager (hay vẫn được nhắc đến với tên viết tắt SCVMM).

Đây là một sản phẩm hoàn toàn riêng lẻ không được tích hợp trong Windows Server được biết đến như một giải pháp quản trị tập trung cho công nghệ ảo hóa Microsoft đặc biệt là Hyper-V. Quan sát hình bên dưới, VMM2008 cho phép nâng cao việc sử dụng máy chủ vật lý, quản lý một cách tập trung hạ tầng máy ảo và khả năng dự phòng, khả năng ủy quyền quản lý và ủy thác người dùng.VMM 2008 hỗ trợ cả các máy ảo đang chạy trong môi trường Vmware ESX Server, điều đó đã làm nó trở thành một công cụ đắc lực cho việc quản lý tập trung môi trường ảo hóa giữa các nhà sản xuất khác.

Tính năng Performance and Resource Optimization (PRO) và Intelligent Placement giúp chúng ta phân bố tài nguyên một cách hiệu quả hơn cũng như quan sát chúng trong các tình huống khác nhau.

Điều quan trọng khi dùng VMM 2008 chính là chúng ta phải đảm bảo rằng các bản vá đã được cập nhật trên tất cả các máy chủ Hyper-V để đảm bảo trước khi triển khai VMM 2008 nên tham khảo các yêu cầu của chúng theo link sau http://technet.microsoft.com/en-us/library/cc764328.aspx.

VMM 2008 là một giải pháp toàn diện mà cung cấp nhiều công cụ để quản lý nguồn tài nguyên máy ảo. Trong vấn đề bảo mật các tính năng quan trọng nhất của VMM 2008 liên quan đến khả năng cho phép máy ảo đại biểu hành chính. VMM 2008 cho phép chúng ta tạo tạo các nhóm trên máy chủ vật lý và tứ đó quản lý quyền hạn truy cập theo từng cá nhân đối với máy ảo. Đồng thời VMM còn cho phép chúng ta xây dựng một bộ thư viện với vai trò lưu trữ các máy ảo trong trang thái không hoạt động với vai trò như các bảng mẫu dễ dàng hơn trong việc mở rông hệ thống. Và kết hợp với vấn đề group ở trên VMM cho phép chúng ta quy định quyền hạn người dùng trong việc sử dụng tài nguyên để triển khai.Bên cạnh đó còn cung cấp hai tính năng là self service user và Web base administrator access mà chúng ta sẽ thảo luận bên dưới đây.

Với VMM 2008 chúng ta có thể tạo ra các role người dùng để phân quyền hạn cho từng group máy chủ, máy ảo và thư viện. Mỗi role người dùng bao gồm profile quy định quyền hạn truy cập vào một hoặc nhiều group cụ thể. Bạn cũng có thể dùng ADDS để dùng chung các tài khoan người dùng trong domain nếu cần.VMM 2008 định nghĩa 3 profile mà chúng ta có thể dùng để apply vào các role

Administrator profile đây là mức quyền hạn truy cập cao nhất trong VMM 2008. Một Administrator role đã được tạo mặc định khi cài VMM 2008 và bạn không thể sử dụng profile này cho các role do bạn tạo ra về sau. Và những user thuộc role này có toàn quyền trong việc quản lý truy cập đến tất cả các host, máy ảo, và thư việc trong VMM 2008.

Delegated Administror profile có chức năng cung cấp khả năng truy cập các nhóm định nghĩa trước đó. User thuộc vào nhóm này có thể dùng VMM administror console để thay đổi cấu hình của tất cả máy ảo được định nghĩa trên các host máy chủ thuộc quyền quản lý của chúng. Bất lợi ở đây là chúng ta không thể dùng Delegated Administrator role để ủy thác truy cập đến một máy ảo cụ thể. Mà chỉ giới hạn ở group máy chủ, máy ảo và bộ thư viện.

Self Service User profile giải quyết được bài toán bên trên đó chính là xử lý giới hạn quản lý ở từng mày ảo cụ thể nhưng khác với hai profile trên là bắt buộc các user thuộc role này chỉ có thể quản lý các máy ảo thuộc quyền hạn trên nền Web hay còn gọi là Web Based Virtual Machine Manager Self Service Portal. Đặc biệt là còn có thể giới hạn cả tác vụ có thể thực thi trên máy ảo được phân quyền

Những profile này làm nên sự linh động và an toàn hơn trong việc triển khai máy ảo trong tổ chức. Bằng cách tạo ra các role và giới hạn khả năng truy cập chúng ta có thể đem đến một khả năng điều khiển tài nguyên mà không ảnh hưởng đến bất kỳ vấn đề bảo mật nào đối với các máy chủ được quản lý bởi group khác.

Delegated Administrator Role

Vì Administrator role là mặc định, không thể chỉnh sữa và toàn quyền tất cả nên chúng ta sẽ không đề cập đến mà thay vào đó sẽ tập chung ở hai profile sau.

Như đã nói qua những use thuộc group Delegated Administrator user role có thể dùng VMM Administrator Console để quản lý các group thuộc quyền của mình (hosts/thự viện) đã được thiết lập và hiển nhiên các group không thuộc quyền sẽ không hiển thị trong console và không thể quản lý.

Để thêm Delegated Administrator user Role trong VMM 2008 bap gồm các bước:

1. Trong mục User Roles cùa VMM administrator Console, click New User Role trong khung Actions. Theo đó một hộp thoại wizard hiện ra.

2. Trong trang đó  nhập User role name và Description –> chọn Delegated Administrator trong list User Role Profile –> Next

3. Trong trang Add Members chọn Add và sau đó nhập tên user group thuộc role này tất nhiên bạn hoàn toàn có thể thêm vào sau này –> Next

4.  Và phần cuối là quan trọng nhất, trong mục Select Scope này chúng ta sẽ select để quy định nhóm host cũng như nhóm thư viện cho phép truy cập –> Next

image

5. Trong trang Summary xem lại các thông số và chọn Create

Self Service Portal

Virtual Machine Manager Self-Service Portal là một website được tạo ra cho các user thuộc profile Self Service, nó là một môi trường quản lý máy ảo thuộc quyền quản lý của những user này. Khi dùng Self Service Portal, những user này chỉ có thể thấy và quản lý máy ảo thuộc quyền của họ tất nhiên là với các action đã được quy định. VD bạn có thể tạo ra một group quản lý máy ảo thuộc máy chủ này với các action như start , stop, resume, save, pause nhưng chắc chắc rằng họ không có quyền xóa máy ảo trên host này.

image

Trước tiên để thấy được giao diên như trên chúng ta phải tạo role Self Service

Để tạo một Self Service User role trong VMM 2008 bao gồm các bước sau:

1. Trong User Roles cùa VMM administrator Console click chọn New User Roel trong khung Actions. Một bản wizard hiện ra.

2. Trong trang vừa hiện, nhập thông tin User role name và Description sau đó chọn Self Service User trong list User Role Profile –> Next

3. Trong hộp thoại  Add Members, chọn nhóm máy chủ hoặc thư việc bạn muốn cho phép quản lý –> Next

5. Tiếp đến là phần quy định Actions, trong trang Virtual Machine Permission lựa chọn các actions cho phép sử dụng để quản lý máy ảo. Bạn có thể chọn Select All hoặc chọn các action cụ thể bao gồm:

  • Start
  • Stop
  • Pause and Resume
  • Check point: cho phép user tạo và xóa check point và phục hồi lại máy ạo tại một thời điểm trước đó. Một checkpoint lưu lại tình trạng của mỗi ổ cứng kết nối với máy ảo.
  • Remove: cho phép user xóa máy ảo và file cấu hình
  • Local Administrator: cho phép user đặt password quản trị khi tạo một máy ảo để đảm bảo sự toàn quyền quản lý của họ trên máy ảo.
  • Remote connection cho phép user điều khiển máy ảo thông qua remote
  • Shutdown

image

6. Trong trang Virtual Machine Creation Settings là nơi chỉ định user nào được phép tạo máy ảo.

7. Trong Library Share, là nơi chỉ định user nào được phép lưu trữ máy ảo trong thư viện. Bạn có thể lựa chọn máy chủ chứa thư viện, share, đường dẫn cho các máy ảo. Trong trường hợp này bạn có thể cho phép user đính kèm tập tin ISO đến máy ảo bằng cách chọn đường dẫn Library tới nơi chưa file ISO.

8. Trong trang Summary kiểm tra lại cấu hình và click Create

Tổng quan System Center Virtual Machine Manager 2008

Ngày nay xu hướng ảo hóa máy chủ đã trở thành xu hướng chung của hầu hết các doanh nghiệp trên toàn thế giới. Những khó khăn trong thời kỳ khủng hoảng khiến cho các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để giảm thiểu chi phí. Ảo hóa được coi là một công nghệ giúp các doanh nghiệp cắt giảm chi tiêu hiệu quả với khả năng tận dụng tối đa năng suất của các thiết bị phần cứng. Việc áp dụng công nghệ ảo hóa máy chủ nhằm tiết kiệm không gian sử dụng, nguồn điện và giải pháp tỏa nhiệt trong trung tâm dữ liệu. Ngoài ra việc giảm thời gian thiết lập máy chủ, kiểm tra phần mềm trước khi đưa vào hoạt động cũng là một trong những mục đích chính khi ảo hóa máy chủ. Công nghệ mới này sẽ tạo ra những điều mới mẻ trong tư duy của các nhà quản lý công nghệ thông tin về tài nguyên máy tính. Khi việc quản lí các máy riêng lẻ trở nên dễ dàng hơn, trọng tâm của công nghệ thông tin có thể chuyển từ công nghệ sang dịch vụ.

Một khía cạnh quan trọng của ảo hóa là vấn đề quản lý thực: là một quản trị viên, chắc hẳn bạn sẽ muốn có một bảng điều khiển riêng để quản lý tất cả các máy ảo và các host của mình. Với phần mềm như VirtualCenter của VMware, bạn có thể quản lý môi trường ESX và có thể bổ sung thêm nhiều tính năng mở rộng khác (chẳng hạn như DRS, HA, Templates,…). Câu trả lời của Microsoft cho vấn đề quản lý chính là System Center Virtual Machine Manager (hay vẫn được nhắc đến với tên viết tắt VMM).

Phần mềm này chính là sự lựa chọn của bạn. VirtualCenter của Vmware có thể được bổ sung và các host ESX có thể được quản lý từ bên trong VMM. Virtual Machine Manager 2008 cung cấp hầu hết các chức năng của VirtualCenter Server gồm cả Vmotion. Các nhiệm vụ phức tạp hơn như việc bổ sung thêm các host vào ESX cluster phải được thực hiện bằng cách sử dụng bản thân VirtualCenter.

Nó cũng được tích hợp chặt chẽ với các sản phẩm System Center (chẳng hạn như tích hợp với System Center Operations Manager 2007) và PowerShell. Một tính năng rất thú vị đó là Performance and Resource Optimization (hay được viết tắt là PRO). PRO là một tính năng của VMM và có thể phản ứng một động đối với các kịch bản lỗi và các thành phần cấu hình yếu được phát hiện trong phần cứng, hệ điều hành hay các ứng dụng. VMM 2008 cũng tích hợp sự hỗ trợ cluster trong Windows Server 2008 cho phép tự động chuyển đổi dự phòng (fault-tolerant) và cluster các máy ảo.

Trong quá trình biên tập ebook chắc chắn không thể tránh khỏi sai sót. Nếu các bạn có ý kiến đóng góp xin liên lạc với nhóm để chỉnh sửa các phiên bản tiếp theo của cuốn sách qua địa chỉ email:

-nguyenhuuphanhoangho@live.com

-letonphat1988@live.com

Mong các bạn có thể chia sẻ ebook đến những người cần tham khảo.

Chân thành cảm ơn.

Biên tập ebook

Lê Tôn Phát

Nguyễn Hữu Phan Hoàng Hồ

Các bạn có thể tải về từ link1 hoặc link2

Cấu hình quản lý từ xa Hyper-V Server–môi trường workgroup

Cấu hình máy chủ - Server

Đầu tiên chạy  SConfig.cmd trên Hyper-V server, giao diện sconfig, thực hiện các bước sau:

  1. Chọn dòng thứ 4: Configure Remote Management trên menu SConfig.
  2. Tiếp theo chọn Allow MMC Remote Management và Enable Windows PowerShell
    image
  3. Sau khi kích hoạt Windows PowerShell bạn cần khởI động lại máy.
  4. sau khi khởi động– quay trở lại màn hình SConfig chọn  Allow Server Manager Remote Management

Chú ý Server Manager Remote Management yêu cầu PowerShell phải được kích hoạt trước .

5.Chọn Return to main menu

Tạo tài khoản quản trị trên Hyper-V Server.  Màn hình SConfig:

  1. Chọn Add Local Administrator)
  2. Nhập tên tàI khoản cho phép quản trị từ xa trên Windows 7
  3. Thiết lập mật khẩu cho tài khoảnimage

Kế tiếp cần kích hoạt thiết lập cho phép truy cập từ xa các thiết bị – chạy lệnh sau trên cmd: reg add HKLM\Software\Policies\Microsoft\Windows\DeviceInstall\Settings /v AllowRemoteRPC /t reg_dword /d 1 image

Để hoàn tất  thiết lập khởi động lại server.

Cấu hình máy trạm - Desktop   

Tải và cài đặt Remote Server Administration Toolkit: http://www.microsoft.com/downloads/en/details.aspx?FamilyID=7d2f6ad7-656b-4313-a005-4e344e43997d

Kích hoạt remote management tools:  

  1. Mở Start menu –> Control Panel
  2. Chọn Programs and Features –> Turn Windows features on or off
  3. Trong Remote Server Administration Tools chọn dấu chọn Hyper-V Tools và Server Manager trong danh sách –> Click OK

image

Cấu hình tập tin hosts phân giải địa chỉ server Hyper-V

  1. Mở Start menu –> Chọn All Programs –> Accessories
  2. Chuột phảI Notepad –>Run as administrator
  3. Trong màn hình notepad chọn menu File –> Open… 
  4. Trỏ đến đường dẫn “Windows\System32\Drivers\etc” trên hệ thống
  5. Thay đổi thiết lập tập tinText Documents (*.txt) thành All Files
  6. Mở tập tin “hosts”, thêm vào địa chỉ ip tương ứng tên server Hyper-V.
  7. Lưu lại tập tin.

image

Kích hoạt WinRM kết nối Hyper-V server:

  1. Mở Start menu –> Chọn All Programs –> Accessories
  2. Chuột phảI Command Prompt –> Run as administrator
  3. Trong màn hình cmd gõ winrm quickconfig và enter –>  Chọn y
  4. Nhập tiếp dòng lệnh sau winrm set winrm/config/client @{TrustedHosts="RemoteComputerName"} –> enter

Lưu ý thay thế “RemoteComputerName” thành địa chỉ hoặc tên Hyper-V server.

  1. Bật firewall trên máy tính ngườI dùng cho phép quản lý từ xa: netsh advfirewall firewall set rule group="Remote Volume Management" new enable=yes

image

Sử dụng HVRemote kích hoạt quản lý từ xa Hyper-V trên máy tính ngườI dùng.

  1. Tải HVRemote:http://code.msdn.microsoft.com/HVRemote/Release/ProjectReleases.aspx
  2. Mở Start menu –> Chọn All Programs –> Accessories
  3. Chuột phải Command Prompt –> Run as administrator
  4. Chuyển đường dẫn hiện hàng sang đường dẫn chứa HVRemote đã lưu
  5. Gõ cscript hvremote.wsf /mode:client /anondcom:grant /firewallhypervclient:enable /mmc:enable và đánh enter.

image

Tiếp theo mở Server Manager: Mở Start menu –> All Programs –> Administrative Tools –> Chọn Server Manager

Nhập tên máy chủ Hyper-V cần kết nối

image

Kết thúc.

Nguồn

Quick Migration vs Live Migration

Lưu ý: Quick Migration chỉ có trong Windows Server 2008 và Windows Server 2008 R2 còn Live Migration thì chỉ có ở phiên bản sau là Windows Server 2008 R2.

Trước tiên một điều có thể chắc chắn với bạn là Quick Migration và Live Migration hoàn toàn không giống nhau mặc dù mục đích cuối cùng là di chuyển một máy ảo từ host này sang host khác với sự khác biệt khá lớn về phượng thức di chuyển và thời gian downtime. Live migration có thể start một máy ảo trên một host khác với thời gian mất đi chỉ dưới 1s trong khi Quick Migration cần nhiều thời gian hơn điều đó tùy thuộc vào lượng Ram được cấp cho máy ảo và tốc độ kết nối với vùng lưu trữ.

Bây giờ chúng ta bắt đầu so sánh chi tiết hơn

image

Quick Migration

Hoạt động của nó đơn giản là theo 3 bước chính:

1, Máy ảo chuyển sang tình trạng “Saved”

2. Chuyển các kết nối qua host khác

3. Máy ảo reset chuyển lại sang trạng thái Online

Tốc độ của Quick Migration không phụ thuộc vào độ lớn máy ảo ( độ lớn file VHDs). Bảng dưới đây sẽ cho thấy thời gian trung bình hao tốn để Quick Migration một máy ảo:

image

Sau đây là các yêu cầu để thực hiện một Quick Migration:

1 Windows Server 2008 Enterprise hoặc Datacenter phiên bản 64 bit tất nhiên là hệ điều hành của phân vùng “parent”. Do Quick Migration yêu cầu Windows Server Cluster và nó chỉ sẵn sàng trên hai phiên bản trên. Và chúng ta cũng không cần phải thấy khó chịu với vần đề này vì mặc nhiên muốn chạy Hyper-V thì bạn phải có Windows Server 2008 thuộc hai phiên bản trên và bản Standard.

2. Shared Storage: Quick Migration yêu cầu phải có một hệ thống lưu trữ chia sẻ như SAN ( iSCSI hay Fiber Channel) or NAS. Và điều chắc chắn là phiên bản Windows Server 2008 không hỗ trợ nhiều clusters with SCSI.

Live Migration

Yêu cầu của Live Migration nhìn chung có vẻ đơn giản hơn Quick Migration. Một khi hệ thống của bạn đã triển khai Hyper-V có sử dụng Quick Migration thì chắc chắn bạn dùng được Live Migration khi update lên phiên bản Windows Server 2008 R2.

1. Pre flight Migration:

Đây là bước chuẩn bị cho quá trình dịch chuyển mày ảo bao gồm các nội dung kiểm tra như sau:

- Xác định tồn tại máy nguồn và máy đích sẽ dịch chuyển

- Khị tạo kết nối giữa hai host

- Kiểm tra thông tin tài nguyên sãn sàng cho việc dịch chuyển:

       . Đảm bảo cùng nền tảng vi xử lý ( một máy intel khổng thể dịch chuyển máy ảo sang host nền tảng AMD)

       . Đảm bảo lượng Ram cần thiết còn trống trên máy đích

       . Đảm bảo khả năng xử lý của CPU máy đích

       . Đảm bào khả năng truy cập tới các tài nguyên của hệ thống (VHD, netwok…)

       . Đảm bảo truy cập được tới các tài nguyên phần cứng đòi hỏi kết nối lại sau khi dịch chuyển

Khi có bất ki lỗi nào trong qua trình đều bi ngừng lại và máy ảo vẫn hoạt động những không có sự dịch chuyển nào xảy ra. Nếu bước này thành công sẽ qua bước 2.

2. Quá trình transfer

Giờ chúng ta sẽ biết sao Live Migration được coi là an toàn khi thực thi. điểm khác biệt chính của Live Migration với Quick Migration chính là khả năng dịch chuyển từng phần nhỏ của máy ảo đảm bảo khả năng hoạt động liên tục của máy ảo giảm thiểu downtime.

Trong qua trình này các thông tin cấu hình của máy ảo và thông tin thiết bi sẽ được sao chép qua máy đích và tạo sẵn  Worker Process cho máy áo này. Sau đó, transfer nội dung Ram ảo sang máy đích trong khi máy ảo vẫn đang chạy tất nhiên sự thay đổi memeory trong qua trình copy sẽ được ghi nhận thường xuyên trong qua trình copy và sau cùng những thay đổi được ghi nhận đó được chuyển qua máy đích đảm bảo toàn vẹn thông tin có thể nói thời điểm này chính là nguyên nhân của downtime nhưng nó hầu như rất ngắn ngủi để nhân biết.

3. Bước cuối khởi động lại máy ảo

Hết bước hai mọi thứ đã được chuyển dời hoàn hảo, việc kết nối storage sẽ được chuyển giao tới máy địch và bật máy ảo lên trang thái online.

Nhưng có một câu hỏi thường đặt ra khi dùng Migration là chuyện gì sẽ xảy ra khi các ứng dụng truy cập máy ảo khi đạng xảy ra quá trình dịch chuyển?

Trước tiên là chúng ta phải hiểu tại sao các nhà It quan tâm tới viec dịch chuyển Migraiton. Nó được sử dụng như một dịch vụ quan trong dảm bảo cho việc thực hiện các phòng ngừa và lập lịch duy trì các host. Tất nhiên không nên đễ tiến trình này xảy ra trong giờ cao điểm ngay cả với Migration khi mà hầu hết các trường hợp nó cho ra kết quả hao phí từ vài chục giây không phải là quá lớn khi dịch chuyển.

Live Migration được xem là một quá trình mất ít hơn một giây, điều này nói chung không có tác động nhiều đến dịch vụ cùa máy ảo. TCP / IP có thể chịu đựng được thời gian ngắt kết nối tối thiểu, và tiếp tục chuyển tiếp thậm chí người dùng hầu như không nhận thấy sự thay đổi này.

Quick Migration thì không được như vậy nó gặp phải vấn đề khá lớn khi dịch chuyển đó là phải Offline và tất nhiên là hầu như tất cả kết nối ứng dụng của người dung sẽ bị ngắt và ít nhất là 10 giây. Và đối với một số ứng dùng được thiết kế tốt với khả năng reconnect thì không kể đến còn hầu như người dùng đều gặp rắc rối với cac ứng dụng khác khi xảy ra Quick Migration.

Windows Command Line

Ebook tổng hợp bộ câu lệnh command-line được sử dụng để thực thi các tác vụ khác nhau từ Windows Server 2008 R2, Windows Server 2008, Windows Server 2003, Windows 7, và Windows Vista.

Bạn có thể tải về từ trang chủ Microsoft theo địa chỉ

Công cụ kiểm tra Windows 64 bit

Tính năng chính

  • Hiển thị phiên bản hệ điều hành Windows là 32 bit hay 64 bit

  • Hiển thị thông tin cho biết vi xử lý của bạn có hỗ trợ 64 bit hay không

  • Xuất thông tin báo cáo ra dạng văn bản hoặc html

64bit-checker-fixed

64bit Checker là một công cụ nhỏ hiển thị cho bạn biết phiên bản Windows được cài đặt trên máy tính của bạn là 64bit hay 32 bit và vi xử lý của bạn có khả năng chạy hệ điều hành 64bit không.  Tiện ích này làm việc trên các phiên bản của Windows từ Windows 95.

Tải

Ebook tổng quan Hyper-V version 1.0

sub_servers_hyper_v

Ngày nay xu hướng ảo hóa máy chủ đã trở thành xu hướng chung của hầu hết các doanh nghiệp trên toàn thế giới. Những khó khăn trong thời kỳ khủng hoảng khiến cho các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để giảm thiểu chi phí. Ảo hóa được coi là một công nghệ giúp các doanh nghiệp cắt giảm chi tiêu hiệu quả với khả năng tận dụng tối đa năng suất của các thiết bị phần cứng. Việc áp dụng công nghệ ảo hóa máy chủ nhằm tiết kiệm không gian sử dụng, nguồn điện và giải pháp tỏa nhiệt trong trung tâm dữ liệu. Ngoài ra việc giảm thời gian thiết lập máy chủ, kiểm tra phần mềm trước khi đưa vào hoạt động cũng là một trong những mục đích chính khi ảo hóa máy chủ. Công nghệ mới này sẽ tạo ra những điều mới mẻ trong tư duy của các nhà quản lý công nghệ thông tin về tài nguyên máy tính. Khi việc quản lí các máy riêng lẻ trở nên dễ dàng hơn, trọng tâm của công nghệ thông tin có thể chuyển từ công nghệ sang dịch vụ.

Ebook tổng quan Hyper-V mong muốn đem đến cho bạn đọc một cái nhìn toàn diện nhất về giải pháp ảo hóa và các công nghệ ảo hóa Microsoft, cũng như các trường hợp triển khai, quản trị căn bản dành cho người quản trị̣ thống thông tin. Trong đó đặc biệt nhấn mạnh giải pháp ảo hóa máy chủ Hyper-V của Microsoft với kiến trúc, các tính năng và lợi ích nó mang lại cho hệ thống doanh nghiệp.

Trong quá trình biên tập ebook chắc chắn không thể tránh khỏi sai sót. Nếu các bạn có ý kiến đóng góp xin liên lạc với nhóm để chính sửa các phiên bạn tiếp theo của cuốn sách qua địa chỉ email:

-nguyenhuuphanhoangho@live.com

-letonphat1988@live.com

Mong các bạn có thể chia sẻ ebook đến những người cần tham khảo.

Chân thành cảm ơn.

Biên tập ebook

Lê Tôn Phát

Nguyễn Hữu Phan Hoàng Hồ

Link download 1

Link download 2 

Giao diện Dynamic Memory trong SP1 RC

Phiên bản Windows Server 2008 R2 service pack 1, tính năng Dynamic Memory cập nhật lại một số thay đổi giao diện người dùng.

Giao diên Dynamic Memory trong Hyper-V Manager cho phép:

  • Hiển thị tình trạng Hyper-V server trong hệ thống
  • Xác định tình trạng thiếu hụt bộ nhớ của các máy ảo trên Hyper-V
  • Xác định dung lượng bộ nhớ đang được sử dụng cho từng máy ảo

Capture2

Một số thay hay đổi các cột thông tin: bộ nhớ sẵn sàng (memory availability) trong phiên bản beta được đổI thành côt thông tin bộ nhớ yêu cầu (memory demand) và tình trạng bộ nhớ (memory status).

Cột thông tin bộ nhớ hiện tại (current memory) được đổi tên thành bộ nhớ được gán (Assigned Memory).

  •  Assigned Memory

Hiển thị thông tin dung lượng bộ nhớ sẵn sàng sử dụng cho các máy ảo.

  • Memory Demand

Hiển thị dung lượng bộ nhớ cần thiết cho máy ảo hoạt động

  • Memory Status

Thông tin hiển thị bao gồm  “OK”, “Low” hoặc “Warning”. 

Tham số “OK” cho biết máy ảo có 80% bộ nhớ đệm.  “Low” cho thấy máy ảo đang sử dụng dung lượng bộ nhớ nhiều hơn bộ nhớ được yêu cầu, nhưng bộ nhớ đệm lại thấp hơn 80%.  Và cuối cùng “Warning” cho biết máy ảo sử dụng bộ nhớ ít hơn bộ nhớ được yêu cầu.

Capture3

Bên cạnh đó một số thiết lập trong phần cấu hình Dynamic Memory cũng có sự thay đổi

  • Memory weight, phiên bản beta là Memory priority
    Memory weight chỉ được sử dụng khi có sự tranh chấp về tài nguyên bộ nhớ giữa các máy ảo.
  • Memory buffer được thiết lập thông qua một text box thay cho thanh trượt trước đây.
    Bộ nhớ đệm được tính dựa trên phần trămg dung lượng bộ nhớ được sử dụng.  Ví dụ một máy ảo cần 900MB bộ nhớ với thiết lập bộ nhớ đệm là 80% thì lúc này tổng dung lượng bộ nhớ dành cho máy ảo này sẽ là 1620MB (900MB cần và 720MB dành cho bộ nhớ đệm – 80%).  Thiết lập bộ nhớ đệm từ 5% đến 2000%.

Nguồn