Aidan Finn provides a step-by-step guide to server virtualisation, including the next steps to take if you decide it’s right for your business
This white paper introduces the concept of server virtualisation using Microsoft’s Hyper-V. It describes how the features of Hyper-V server virtualisation will:
- Reduce the need for an ever-expanding physical server infrastructure, and the costs that come with it
- Preserve the performance of business-critical services
- Improve the reliability of backup and recovery
- Simplify disaster recovery planning and invocation
Most importantly of all, the white paper will look at how Hyper-V can assist the IT department with looking after that piece of IT the business really cares about: the applications or services that enable core business operations and provide decision-making information.
Author: Aidan Finn

Như chúng ta đã biết, hầu hết các chương trình phần mềm đều được thiết kế dành riêng cho 1 hệ điều hành nhất định. Các bạn có thể tưởng tượng đơn giản như sau, phần mềm mua vào năm 2002 dành cho Windows XP sẽ có thể không hoạt động trên máy Laptop của năm 2011 sử dụng hệ điều hành Windows 7.
Nhưng giờ đây, người dùng sẽ không phải lo lắng về vấn đề này vì với sự hỗ trợ của chế độ Program Compatibility Mode được tích hợp sẵn trong Windows 7.
Trong bài thử nghiệm dưới đây, chúng tôi sẽ thực hiện các bước làm trong Windows Vista (với Windows 7 cũng tương tự như vậy). Nếu 1 phần mềm nào đó không thể hoạt động, các bạn hãy nhấn chuột phải và chọn Troubleshoot Compatibility như hình dưới đây:

Tiếp theo, chọn Try recommended settings:

Sau đó, hãy thử khởi động lại chương trình với thiết lập vừa chọn xem đã hoạt động được hay chưa:

Nếu hoạt động bình thường, hệ thống sẽ đưa vài lựa chọn để áp dụng cho những lần sử dụng tiếp theo:

Còn nếu không, thì hãy tiếp tục với lựa chọn No, try again using different settings tiếp theo:

Tại đây, bạn sẽ chọn phương án giống với trường hợp đang gặp phải:

Những lựa chọn tiếp theo hiển thị dựa vào ý kiến của bạn trước đó. Ví dụ, nếu chọn The program worked in earlier versions of Windows but won’t install or run now thì bạn sẽ nhận được những đáp án như sau:

Trong bài ví dụ này, hệ thống hiển thị các vấn đề có liên quan đến chế độ hiển thị của chương trình:

Sau khi chọn phương án theo cách trên, các bạn hãy thử khởi động lại chương trình:

Mặt khác, nếu bạn biết rõ chương trình đang có vấn đề có thể hoạt động ổn định trong phiên bản Windows nào, hãy bỏ qua tất cả các bước trên và thực hiện tiếp theo hướng dẫn bên dưới. Nhấn chuột phải vào chương trình và chọn Properties:

Chọn tiếp thẻ Compatibility, đánh dấu vào ô Run this program in compatibility mode for:

Trong danh sách hiển thị, hãy chọn đúng phiên bản Windows phù hợp với chương trình. Nhấn Apply và hệ thống sẽ áp dụng thiết lập này cho những lần khởi động tiếp theo:

Còn nếu tất cả những phương án trên đều không giúp bạn thay đổi tình hình, hãy nhớ đến Google. Đôi khi, chỉ với những lần tìm kiếm đơn giản, miêu tả rõ vấn đề đang gặp phải, bạn sẽ gặp may mắn, và vấn đề được giải quyết nhanh chóng.
(Theo quantrimang.com.vn)
Thủ thuật ướng dẫn bạn tạo một thư mục ẩn và được bảo vệ bằng mật khẩu, tuy nhiên phương pháp này không đảm bảo độ an toàn đến 100%. Nó chỉ ngăn chặn được những người dùng máy tính với trình độ trung bình còn những người dùng nâng cao hoàn toàn có thể truy cập vào nội dung bên trong thư mục được khóa chặn này.
- Đầu tiên bạn cần Tạo một thư mục mới và đặt tên cho nó.

- Mở thư mục, kích phải vào vùng trắng trong nó, sau đó chọn New -> Text Document từ menu xuất hiện.

- Mở file văn bản mà bạn đã tạo bằng cách kích đúp vào nó, sau đó thực hiện nhập vào đoạn mã dưới đây:
cls
@ECHO OFF
title Folder Private
if EXIST "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}" goto UNLOCK
if NOT EXIST Private goto MDLOCKER
:CONFIRM
echo Are you sure you want to lock the folder(Y/N)
set/p "cho=>"
if %cho%==Y goto LOCK
if %cho%==y goto LOCK
if %cho%==n goto END
if %cho%==N goto END
echo Invalid choice.
goto CONFIRM
:LOCK
ren Private "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}"
attrib +h +s "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}"
echo Folder locked
goto End
:UNLOCK
echo Enter password to unlock folder
set/p "pass=>"
if NOT %pass%== PASSWORD_GOES_HERE goto FAIL
attrib -h -s "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}"
ren "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}" Private
echo Folder Unlocked successfully
goto End
:FAIL
echo Invalid password
goto end
:MDLOCKER
md Private
echo Private created successfully
goto End
:End
- Trong đoạn mã ở trên, thay thế khóa PASSWORD_GOES_HERE bằng mật khẩu mà bạn muốn sử dụng để mở khóa thư mục. Cho ví dụ, nếu bạn muốn đặt mật khẩu là 123456, dòng đó sẽ có nội dung như sau:
if NOT %pass%== 123456 goto FAIL
- Lưu file mới của bạn này dưới định dạng .bat và tên file là locker.bat. Để thực hiện điều đó, cần phải thay đổi kiểu lưu trong Save as type: thành All Files (*.*).

- Trong thư mục mà bạn đã tạo trong bước 1, kích đúp vào file locker.bat, lúc này bạn sẽ thấy có một thư mục mang tên Private, nơi bạn có thể đặt mọi thứ mình muốn.
Sau khi thoát, kích đúp vào file locker.bat lần nữa. Khi đó bạn sẽ gặp nhắc nhở hỏi bạn có muốn khóa thư mục của mình hay không. Nhấn Y và thư mục riêng sẽ biến mất.

- Để lấy lại thư mục Private, tất cả những gì bạn cần thực hiện là kích đúp vào file locker.bat và nhập vào mật khẩu mà bạn thiết lập trong bước 4, lúc này thư mục sẽ xuất hiện lại để bạn có thể truy cập.

The SQL CAT team has published a new whitepaper regarding dynamic memory best practices with Hyper-V… If your virtualizing SQL I would highly recommend taking a look!
Summary:
Memory is a critical resource to Microsoft SQL Server workloads, especially in a virtualized environment where resources are shared and contention for shared resources can lead to negative impact on the workload. Windows Server 2008 R2 SP1 introduced Hyper-V Dynamic Memory, which enables virtual machines to make more efficient use of physical memory resources. Hyper-V Dynamic Memory treats memory as a shared resource that can be reallocated automatically among running virtual machines. There are unique considerations that apply to virtual machines that run SQL Server workloads in such environments. This whitepaper provides insight into considerations and best practices for running SQL Server 2008 R2 in Hyper-V Dynamic Memory configurations on Windows Server 2008 R2 SP1.
To continue reading, please download the whitepaper: http://msdn.microsoft.com/en-us/library/hh372970.aspx
Microsoft has released version 3.1 of the Linux Integration Components (or Services) for Hyper-V.
The supported operating systems for 3.1 are:
- “Red Hat Enterprise Linux (RHEL) 6.0 and 6.1 x86 and x64 (Up to 4 vCPU)
- CentOS 6.0 x86 and x64 (Up to 4 vCPU)”
SLES 10 SP3 and 11, and RHEL 5.2 / 5.3 / 5.4 / 5.5 still have support using Integration Services 2.1 for Hyper-V.
Supported Host OS’s include:
- “Windows Server 2008 Standard, Windows Server 2008 Enterprise, and Windows
- Server 2008 Datacenter (64-bit versions only)
- Microsoft Hyper-V Server 2008
- Windows Server 2008 R2 Standard, Windows Server 2008 R2 Enterprise, and Windows
- Server 2008 R2 Datacenter
- Microsoft Hyper-V Server 2008 R2”
Service Packs 1 or 2 of those host OSs are supported too.
The features of V3.1 of the Linux Integration Services are:
- “Driver support: Linux Integration Services supports the network controller and the IDE and
SCSI storage controllers that were developed specifically for Hyper-V. - Fastpath Boot Support for Hyper-V: Boot devices now take advantage of the block
Virtualization Service Client (VSC) to provide enhanced performance. - Timesync: The clock inside the virtual machine will remain synchronized with the clock on
the virtualization server with the help of the pluggable time source device. - Integrated Shutdown: Virtual machines running Linux can be shut down from either Hyper-V
Manager or System Center Virtual Machine Manager by using the “Shut Down” command. - Symmetric Multi-Processing (SMP) Support: Supported Linux distributions can use up to 4 virtual processors (VP) per virtual machine. SMP support is not available for 32-bit Linux guest operating systems running on Windows Server 2008 Hyper-V or Microsoft Hyper-V Server 2008.
- Heartbeat: Allows the virtualization server to detect whether the virtual machine is running
and responsive. - KVP (Key Value Pair) Exchange: Information about the running Linux virtual machine can
be obtained by using the Key Value Pair exchange functionality on the Windows Server 2008
virtualization server”.
Giới thiệu RemoteFX
RemoteFX xuất hiện trên Hyper-V R2 SP2, cho phép ảo hóa Graphical Processing Unit (GPU) ở phía máy chủ, cung cấp trình diễn đa phương tiện và trải nghiệm 3D cho giải pháp VDI.
Hiện nay có rất nhiều công ty phần cứng và phần mềm đã cam kết làm đối tác của Microsoft trong việc hỗ trợ phát triển công nghệ RemoteFX - ảo hóa GPU, giúp nâng cao trải nghiệm người dùng như: AMD, AppliedMicro, Citrix, Cloudium Systems, Dell, DevonIT, HP, LG, Nvidia, Quest, Riverbed, Texas Instruments, ThinLinx, Via, Wondermedia, Wyse...
Các phiên bản hệ điều hành hỗ trợ RemoteFX
Hỗ trợ các phiên bản Windows Server 2008 R2 SP1 bao gồm:
- Windows Server 2008 R2 Standard SP1
- Windows Server 2008 R2 Enterprise SP1
- Windows Server 2008 R2 Datacenter SP1
- Microsoft Hyper-V Server 2008 R2 đã được cập nhật Windows Server 2008 R2 SP1
Các phiên bản Windows Server 2008 R2 SP1 không hỗ trợ RemoteFX:
- Windows Web Server 2008 R2 SP1
- Windows Server 2008 R2 Itanium-Based Systems SP1
Phiên bản hệ điều hành dành cho máy ảo hoạt động trên Hyper-V sử dụng RemoteFX:
- Windows 7 Enterprise SP1
- Windows 7 Ultimate SP1
Đối với các máy truy cập từ xa thì hệ điều hành yêu cầu là Windows Server 2008 R2 SP1 hay Windows 7 SP1.
Lưu ý: Phiên bản Remote Desktop Connection dùng trong Windows Server 2008 R2 SP1 phải là 7.1.
Một số yêu cầu phần cứng khác khi triển khai máy chủ RemoteFX
Vi xủ lý hỗ trợ Second-Level Address Translation (SLAT) – giúp nâng cao hiệu năng hoạt động. Đối với vi xử lý Intel là Extended Page Tables (EPT), còn AMD chúng ta có Nested Page Tables (NPT).
GPU – yêu cầu bắt buộc cho máy chủ RemoteFX. Trong đó driver GPU phải hỗ trợ DirectX 9.0c và DirectX 10.0. Các GPU phải đảm bảo cung cấp đủ bộ nhớ cho các máy ảo khi được bật lên cùng 1 lúc, số lượng màn hình và độ phân giải sử dụng cũng ảnh hưởng đến dung lượng bộ nhớ GPU.
Phiên bản Windows Server 2008 R2 SP1 được chạy thử nghiệm thành công cho 12 máy ảo mỗi GPU, và tổng cộng 24 máy ảo cho 2 GPU vật lý.
Lưu ý, nếu ban đang sử dụng dịch vụ RemoteFX trên máy chủ RD Session Host, thì vi xử lý của của máy chủ RD Session Host phải được hỗ trợ thêm Streaming SIMD Extensions 2 (SSE2).
Bộ mã hóa RemoteFX - đây là tùy chọn mở rộng cho máy chủ RemoteFX.
Tham khảo thêm:
Các yêu cầu phần cứng cho RemoteFX
Cấu hình RemoteFX 3D Video Adapter
Tính năng RemoteFX
Microsoft RemoteFX hỗ trợ trên tất các thiết bị người dùng từ máy tính thông thường cho đến các thiết bị thin client hay ultrathin client. RemoteFX tích hợp với giao thức RDP, được dùng cho việc mã hóa, chứng thực, quan lý và hỗ trợ các thiết bị.
Khi sử dụng RemoteFX, người dụng sẽ được trải nghiệm các hiệu ứng với nội dung (Silverlight hay Adobe Flash) một cách chính xác nhất từ máy ảo hoạt động trên Hyper-V. Bên cạnh đó, RemoteFX cũng hỗ trợ thêm việc tương tác với các thiết bị ngoại vi khác vào máy tính người dùng như USB, camera hoặc các thiết bị PDA.
Các tính năng hỗ trợ người dùng với RemoteFX:
Nâng cao hiệu năng trình diễn – Nhờ vào việc tận dụng trình diễn đồ họa trực tiếp trên thiết bị lưu trữ (host device) thay vì thiết bị máy tính của người dùng, RemoteFX sau đó sẽ nén các hình ảnh sau khi đã xử lý đến máy tính người dùng, dưới dạng hình ảnh bitmap, và tái hiện tương ứng đến máy tính kết nối từ xa. Điều này giúp cho người dùng từ xa trải nghiệm các hiệu ứng trên màn hình như đang thực thi trên máy tính của họ, nhưng thực tế là nhờ vào xử lý của CPU và GPU trên máy chủ.
Ảo hóa GPU –giúp mô hình các thiết bị đồ họa ảo trên một máy ảo, với trình điều khiển driver WDDM, RemoteFX cho phép nhiều kết nối từ xa chia sẻ việc xử lý đồ họa trên cùng 1 GPU của máy chủ Hyper-V.
Truyền tải dữ liệu thông minh – RemoteFX sẽ kiểm tra việc thay đổi nội dung giữa các khung hình (frame), sau đó mã hóa, nén và truyền tải các bit dữ liệu đến người dùng. Tùy vào chất lượng dịch vụ mạng, RemoteFx sẽ tự động điều chỉnh băng thông truyền tải thích hợp, ví dụ gởi ít khung hình hơn trên đường truyền, để tránh tắc nghẽn mạng, đảm bảo khả năng trình diễn đồ họa trên máy người dùng được tốt nhất.
Bộ mã hóa(encoder) – Bộ mã hóa trong RemoteFX cho phép mã hóa trên vi xử lý, GPU hoặc trên các phần cứng chuyên dụng. Sau khi dữ liệu được nén, nó sẽ được gởi tới màn hình máy ảo dưới dạng bitmap thông qua Remote Desktop Connection (RDC).
Bộ giải mã (decoder) – Bộ giải mã trong RemoteFX đóng vai trò giải mã các bitmap đã truyền từ màn hình máy ảo đến máy tính người dùng bằng cách sử dụng các phần mềm trong GPU hay vi xử lý, hoăc một bộ giải mã phần cứng.
RemoteFX với Remote Desktop Session Host - RemoteFX cho phép truy xuất vào các máy chủ RD Session Host từ các thiết bị máy tính đa phượng tiện, thin client, hay ultrathin client, đảm bảo việc truyền tải các ứng dụng đồ họa phong phú với một băng thông thấp trên nền tảng Windows Server 2008 R2.
Điều hướng kết nối USB - RemoteFX cho phép các thiết bị kết nối vào máy chủ RD Virtualization Host thông qua cổng USB. Điều này giúp cho các máy tính người dùng không cần trình điều khiển thiết bị (driver) trên máy tính của mình vẫn có thể làm việc với thiết bị của họ một cách dễ dàng từ các thiết bị âm thanh, lưu trữ, máy in, máy scan…
Hướng dẫn triển khai trên Technet
Hướng dẫn triển khai Microsoft RemoteFX cho một máy chủ Remote Desktop Virtualization Host
Hướng dẫn triển khai Microsoft RemoteFX cho Personal Virtual Desktop
Hướng dẫn triển khai Microsoft RemoteFX cho Virtual Desktop Pools
Cấu hình USB Device Redirection với Microsoft RemoteFX
Hướng dẫn triển khai Microsoft RemoteFX cho máy chủ Remote Desktop Session Host Server
Explore the Private Cloud Lifecycle by Job Role
Find a clear, definitive, detailed description and reference architecture to allow decision makers, architects, and implementers understand what the potential is, what the implications are, what's involved, and what an appropriate roadmap may look like.
Kiến trúc tham khảo IaaS trong Private Cloud

Lớp phần cứng (Hardware Layer)
Lớp phần cứng bao gồm các thiết bị trong trung tâm dữ liệu như máy móc, hệ thống lưu trữ, đường truyền mạng, và cơ sở hạ tầng điện toán....
Lớp ảo hóa (Virtualization Layer)
Windows Server 2008 R2 và Hyper-V là nền tảng của lớp ảo hóa này, phụ trách việc cung cấp tài nguyên và ứng dụng cần thiết cho lớp ứng dụng bên trên.
Lớp tự động hóa (Automation Layer)
Lớp tự động hóa bao gồm các công cụ như Windows PowerShell 2.0, Windows Management Instrumentation (WMI) và WS-Management, những công cụ này cung cấp giao diện dành cho việc quản lý giữa các lớp quản lý bên trên với các tài nguyên vật lý và ảo bên dưới.

Lớp quản lý (Management Layer)
Lớp quản lý bao gồm các sản phẩm trong bộ Microsoft System Center, đảm nhận việc quản lý, tự động hóa việc cập nhật, triển khai cài đặt, sao lưu và theo dõi hệ thống.
Lớp vận hành (Orchestration Layer)
Trong lớp này, chúng ta có thể sử dụng System Center Opalis (System Center Orchestrator). Opalis tích hợp với bộ System Center, giúp xây dựng hệ thống quản trị và vận hành trung tâm tích hợp dữ liệu tự động, đồng thời hỗ trợ các Workflow để tạo các quy trình IT
This paper provide guidance and best practices for deploying Microsoft® Exchange Server 2010 in a virtualized environment with Windows Server® 2008 R2 Hyper V™ technology.
Virtualization optimizes investment in hardware and network infrastructure by:
• Increasing the utilization of underused hardware.
• Improving server availability.
• Reducing IT costs. .
Download details Best Practices for Virtualizing Exchange Server 2010 with Windows Server® 2
System Center Virtual Machine Manager 2008 R2 (SCVMM) giúp quản lý môi trường ảo hoá trên:
- Hyper-V
- Hyper-V Server
- Microsoft Virtual Server 2005
- VMWare Virtual Center 2.0 và 2.5
- VMWare ESX Server 3, 3i, 3.5 và Vsphere 4 (quản lý thông qua VMware virtual Center)
Tính năng mới trên SCVMM R2:
- Hỗ trợ tính năng Live Migration.
- Virtual Machine Queue protocols (QMV) và TCM Chimney – giúp năng cao hiệu suất máy ảo.
- Cho phép thêm trực tiếp tập tin ổ cứng máy ảo VHD vào một máy ảo đang hoạt động.
- Cập nhật duy trì hệ thống máy ảo –tương tự chức năng Windows Update trong Windows.
- Clustered Shared Volume (CSV).
- Sanbolic Clustered File System (CFS).
- Veritas Storage Foundation.
- SAN Migration giữa các host trong cluster.
- Quick Storage Migration
Yêu cầu hệ thống cài đặt SCVMM 2008 R2
Tham khảo thêm các yêu cầu hệ thống trước khi cài đặt SCVMM từ Technet
Cài đặt
Chạy tập tin Setup.exe trong thư mục chứa source SCVMM. Chọn VMM Server để bắt đầu tiến hành cài đặt.
Cài đặt VMM Server
Đánh dấu chọn I accept the license term of this argeement –> Next.
License term
Màn hình kế tiếp chọn No, I am not willing to participate –> Next.
Customer Experience Improvement Program
Màn hình kế tiếp, nhập tên tài khoản người dùng và công ty –> Next.
Product registration
Tại màn hình kế tiếp, hệ thống sẽ tiến hành kiểm tra các yêu cầu phần cứng và phần mềm. Chọn Next.
Kiểm tra yêu cầu hệ thống
Chọn thư mục cài đặt SCVMM –> Next. (Bạn cần ít nhất 2GB dung lượng trống trên đĩa cứng để cài đặt SCVMM)
Thư mục cài đặt
Tiếp đến bạn chọn thiết lập cài đặt SQL Server cho SVMM để lưu trữ các báo cáo giám sát hệ thống, để đơn giản chúng ta chọn thiết lập Install SQL Server 2005 Express Edition SP3, hệ thống sẽ tiến hành tạo một cơ sở dữ liệu cho SCVMM –> Next.
Cấu hình SQL Server
Màn hình kế tiếp bạn cần chọn thư mục chia sẻ lưu trữ các mẫu (template) cho máy ảo, VHD và các tập tin script –> Next.
Thiết lập Library sharing
Cấu hình các port dịch vụ cần thiết giao tiếp với VMM Server thông qua Windows Firewall:
Port Mô tả dịch vụ
8100 Sử dụng để kết nối với VMM Administrator Console
80 Sử dụng giao tiếp với VMM agents và Library Servers
443 Truyền tải tập tin giữa VMM Server và port agents
Ngoài ra, trong bước này bạn cũng cần phải khai báo thêm tài khoản dịch vụ cần thiết cho VMM, mặc định tài khoản quản trị hệ thống sẽ được chọn quản trị SCVMM. Sau khi thiết lập các thông số trên, chọn Next.
Thiết lập cài đặt
Xác nhận lại các lựa chọn cài đặt SCVMM –> Install.
Chọn Close để hoàn tất quá trình cài đặt. Bạn có thể chọn dấu chọn Check for the lastest Virtual Machine Manager updates để tiến hành cập nhật cho SCVMM từ Microsoft.
Hoàn tất quá trình cài đặt
Một điểm quan trọng cần lưu ý sau khi cài đặt bạn cần phải cài thêm VMM Administrator console để kết nối SCVMM phục vụ cho việc quản trị (VMM Administrator có thể cài đặt trên các máy trạm).
Màn hình Accept the license Agreement –> Next
On the customer Experience screen –> Next
Tại màn hình Prerequisites Check, hệ thống sẽ tiến hành kiểm tra các yêu cầu phần cứng và phần mềm. Chọn Next. Chọn thư mục cài đặt Next
Mặc định port mặc định cho VMM Administrator Console giao tiếp với VMM Server là 8100

Tại màn hình Summry of Settings chọn Install
- To check for the latest VMM updates when the wizard closes, leave the Check for the latest Virtual Machine Manager updates check box selected.
- To create a shortcut to the VMM Administrator Console on the desktop, leave the Create a shortcut to the VMM Administrator Console on my desktop check box selected.
- To open the VMM Administrator Console when you close the wizard, select the Open the VMM Administrator Console when the wizard closes check box.
Chọn Close kết thúc quá trình cài đặt
Để kiểm tra lại, bạn vào Start –> Run –> gõ services.msc, tại cửa sổ các dịch vụ trong Windows, lúc này bạn sẽ thấy thêm hai thành phần mới được thêm vào là Virtual Machine Manager và Virtual Machine Managem Agent
Sau khi cài đặt Server VMM Administrator console, bạn vào Start -> all programs -> Microsoft System Center Virtual Machine Manager 2008 R2 -> Virtual Machine Manager Administrator console.
Chọn Connect để bắt đầu kết nối đến SCVMM Server. If you want the VMM Administrator Console to connect to another VMM server the next time you open the VMM Administrator Console, clear the Make this server my default check box.
Kết nối VMM Server
Màn hình VMM Server.
Ưu việt của Cloud Computing so với những công nghệ có trước là nó cho phép người dùng một khả năng sử dụng tài nguyên hiệu quả, với chi phí thấp, người dùng chỉ trả chi phí cho nhà cung cấp những gì đã sử dụng.

Khi doanh nghiệp sử dụng dịch vụ Cloud Computing, đặc biệt là Public Cloud, thì chi phí đầu tư ban đầu rất thấp. Nếu doanh nghiệp tự xây dựng một hệ thống quy mô lớn cho mình thì chi phí đầu tư rất lớn (mua phần cứng, quản lý nguồn điện, hệ thống làm mát, nguồn nhân lực vận hành hệ thống…). Và các dự án tốn kém như vậy thường cần rất nhiều thời gian để được phê chuẩn. Việc xây dựng một hệ thống như vậy cũng đòi hỏi nhiều thời gian. Giờ đây, nhờ Cloud Computing, mọi thứ đã được nhà cung cấp dịch vụ chuẩn bị sẵn sàng, doanh nghiệp chỉ cần thuê là có thể sử dụng được ngay mà không phải tốn chi phí đầu tư ban đầu.

Cloud Computing giúp doanh nghiệp giảm chi phí đầu tư
Một yếu tố giúp giảm chi phí nữa là khách hàng chỉ trả phí cho những gì họ thật sự dùng (Usage-based costing). Với những tài nguyên đã thuê nhưng chưa dùng đến (do nhu cầu thấp) thì khách hàng không phải trả tiền. Đây thật sự là một lợi ích rất lớn đối với doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ Cloud Computing.
Nhờ khả năng co giãn (elasticity) nên tài nguyên luôn được sử dụng một cách hợp lý nhất, theo đúng nhu cầu của khách hàng, không bị lãng phí hay dư thừa. Đối với nhà cung cấp dịch vụ, công nghệ ảo hóa giúp cho việc khai thác tài nguyên vật lý hiệu quả hơn, phục vụ nhiều khách hàng hơn.

Một yếu tố khác ảnh hưởng đến việc sử dụng tài nguyên đó là cách “gán” (cấp phát) tài nguyên cho khách hàng. Các mô hình truyền thống hiện thực cấp phát tài nguyên theo kiểu single-tenant: một tài nguyên được cấp phát “tĩnh” trực tiếp cho một khách hàng, như vậy một tài nguyên chỉ có thể phục vụ cho một khách hàng dù cho khách hàng đó có những lúc không có nhu cầu sử dụng thì tài nguyên đó sẽ ở trạng thái rảnh, dư thừa chứ không được thu hồi lại.
Single-tenant
Cloud Computing hiện thực việc phân phối tài nguyên theo kiểu multi-tenant: một tài nguyên có thể được cấp phát “động” cho nhiều khách hàng khác nhau, các khách hàng này sẽ luân phiên sử dụng tài nguyên được cấp phát chung. Với mô hình multi-tenant, một tài nguyên có thể phục vụ cho nhiều khách hàng khác nhau. Như vậy khi khách hàng không có nhu cầu, tài nguyên rảnh sẽ được hệ thống thu hồi lại và cấp phát cho khách hàng khác có nhu cầu.
Multi-tenant
Nhờ khả năng co giãn mà Cloud Computing cung cấp, hệ thống của khách hàng có khả năng mở rộng hoặc thu nhở một cách linh hoạt tùy theo nhu cầu cụ thể. Doanh ghiệp có thể khởi đầu với quy mô nhỏ, nhu cầu thấp nhưng sau đó phát triển mở rộng quy mô với nhu cầu tăng cao.
Các dịch vụ Cloud Computing có thể được truy xuất ở bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào thông qua mạng internet.
Khách hàng có thể lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ nào đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của mình với giá cả và chất lượng dịch vụ hợp lý nhất.
Với Cloud Computing, doanh nghiệp sẽ chuyển hầu hết trách nhiệm về kiểm soát hệ thống, quản lý hạ tầng, bảo mật, đảm bảo chất lượng dịch vụ… cho nhà cung cấp dịch vụ. Khi đó doanh nghiệp sẽ giảm rất nhiều chi phí và chỉ tập trung vào nhiệm vụ chính là kinh doanh, không phải bận tâm nhiều đến việc quản lý, kiểm soát hệ thống.
Xem thêm:
http://www.microsoft.com/presspass/presskits/cloud/docs/The-Economics-of-the-Cloud.pdf
http://www.microsoft.com/virtualization/en/us/private-cloud.aspx

Bộ video được trình bày liên quan đến 3 nội dung:
- Nền tảng ảo hoá – Platform
- Quản lý môi trường ảo hoá - Management
- Kiến trúc và ứng dụng VDI
do 2 chuyên gia Microsoft là Corey Hynes (Microsoft partner) và Symon Perriman (Microsoft Technical Evangelist) trình bày, giúp người xem tiếp cận với giải pháp ảo hoá Microsoft một cách rõ ràng hơn.
Nội dung các module:
Một số nguồn tài nguyên tham khảo khác:
Cho dù sử dụng loại mô hình dịch vụ nào đi nữa thì cũng có ba mô hình triển khai chính là: Public Cloud, Private Cloud và Hybrid Cloud.

Các dịch vụ Cloud được nhà cung cấp dịch vụ cung cấp cho mọi người sử dụng rộng rãi. Các dịch vụ được cung cấp và quản lý bởi một nhà cung cấp dịch vụ và các ứng dụng của người dùng đều nằm trên hệ thống Cloud.
Người sử dụng dịch vụ sẽ được lợi là chi phí đầu tư thấp, giảm thiểu rủi ro do nhà cung cấp dịch vụ đã gánh vác nhiệm vụ quản lý hệ thống, cơ sở hạ tầng, bảo mật… Một lợi ích khác của mô hình này là cung cấp khả năng co giãn (mở rộng hoặc thu nhỏ) theo yêu cầu của người sử dụng.

Mô hình Public Cloud
Tuy nhiên Public Cloud có một trở ngại, đó là vấn đề mất kiểm soát về dữ liệu và vấn đề an toàn dữ liệu. Trong mô hình này mọi dữ liệu đều nằm trên dịch vụ Cloud, do nhà cung cấp dịch vụ Cloud đó bảo vệ và quản lý. Chính điều này khiến cho khách hàng, nhất là các công ty lớn cảm thấy không an toàn đối với những dữ liệu quan trọng của mình khi sử dụng dịch vụ Cloud.
Trong mô hình Private Cloud, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ được xây dựng để phục vụ cho một tổ chức (doanh nghiệp) duy nhất. Điều này giúp cho doanh nghiệp có thể kiểm soát tối đa đối với dữ liệu, bảo mật và chất lượng dịch vụ. Doanh nghiệp sở hữu cơ sở hạ tầng và quản lý các ứng dụng được triển khai trên đó. Private Cloud có thể được xây dựng và quản lý bởi chính đội ngũ IT của doanh nghiệp hoặc có thể thuê một nhà cung cấp dịch vụ đảm nhiệm công việc này.
Như vậy, mặc dù tốn chi phí đầu tư nhưng Private Cloud lại cung cấp cho doanh nghiệp khả năng kiểm soát và quản lý chặt chẽ những dữ liệu quan trọng.

Private Cloud và Public Cloud
Như chúng ta đã phân tích ở trên, Public Cloud dễ áp dụng, chi phí thấp nhưng không an toàn. Ngược lại, Private Cloud an toàn hơn nhưng tốn chi phí và khó áp dụng. Do đó nếu kết hợp được hai mô hình này lại với nhau thì sẽ khai thác ưu điểm của từng mô hình. Đó là ý tưởng hình thành mô hình Hybrid Cloud.

Kết hợp Public Cloud và Private Cloud
Hybrid Cloud là sự kết hợp của Public Cloud và Private Cloud. Trong đó doanh nghiệp sẽ “out-source” các chức năng nghiệp vụ và dữ liệu không quan trọng, sử dụng các dịch vụ Public Cloud để giải quyết và xử lý các dữ liệu này. Đồng thời, doanh nghiệp sẽ giữ lại các chức năng nghiệp vụ và dữ liệu tối quan trọng trong tầm kiểm soát (Private Cloud).

Hybrid Cloud
Một khó khăn khi áp dụng mô hình Hybrid Cloud là làm sao triển khai cùng một ứng dụng trên cả hai phía Public và Private Cloud sao cho ứng dụng đó có thể kết nối, trao đổi dữ liệu để hoạt động một cách hiệu quả.

Doanh nghiệp có thể chọn để triển khai các ứng dụng trên Public, Private hay Hybrid Cloud tùy theo nhu cầu cụ thể. Mỗi mô hình đều có điểm mạnh và yếu của nó. Các doanh nghiệp phải cân nhắc đối với các mô hình Cloud Computing mà họ chọn. Và họ có thể sử dụng nhiều mô hình để giải quyết các vấn đề khác nhau. Nhu cầu về một ứng dụng có tính tạm thời có thể triển khai trên Public Cloud bởi vì nó giúp tránh việc phải mua thêm thiết bị để giải quyết một nhu cầu tạm thời. Tương tự, nhu cầu về một ứng dụng thường trú hoặc một ứng dụng có những yêu cầu cụ thể về chất lượng dịch vụ hay vị trí của dữ liệu thì nên triển khai trên Private hoặc Hybrid Cloud.
Các mô hình Cloud Computing được phân thành hai loại:
- Các mô hình dịch vụ (Service Models): Phân loại các dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ Cloud Computing.
- Các mô hình triển khai (Deployment Models): Phân loại cách thức triển khai dịch vụ Cloud Computing đến với khách hàng.
Mô hình dịch vụ
Hiện tại có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ Cloud Computing cung cấp nhiều loại dịch vụ khác nhau. Tuy nhiên có ba loại dịch vụ Cloud Computing cơ bản là: dịch vụ cơ sở hạ tầng (Infrastructure as a Service – IaaS), dịch vụ nền tảng (Platform as a Service – PaaS) và dịch vụ phần mềm (Software as a Service – SaaS). Cách phân loại này thường được gọi là “mô hình SPI”.

Các loại dịch vụ Cloud Computing
Infrastructure as a Service – IaaS
Trong loại dịch vụ này, khách hàng được cung cấp những tài nguyên máy tính cơ bản (như bộ xử lý, dung lượng lưu trữ, các kết nối mạng…). Khách hàng sẽ cài hệ điều hành, triển khai ứng dụng và có thể nối các thành phần như tường lửa và bộ cân bằng tải. Nhà cung cấp dịch vụ sẽ quản lý cơ sở hạ tầng cơ bản bên dưới, khách hàng sẽ phải quản lý hệ điều hành, lưu trữ, các ứng dụng triển khai trên hệ thống, các kết nối giữa các thành phần.
Platform as a Service – Paas
Nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp một nền tảng (platform) cho khách hàng. Khách hàng sẽ tự phát triển ứng dụng của mình nhờ các công cụ và môi trường phát triển được cung cấp hoặc cài đặt các ứng dụng sẵn có trên nền platform đó. Khách hàng không cần phải quản lý hoặc kiểm soát các cơ sở hạ tầng bên dưới bao gồm cả mạng, máy chủ, hệ điều hành, lưu trữ, các công cụ, môi trường phát triển ứng dụng nhưng quản lý các ứng dụng mình cài đặt hoặc phát triển.
Software as a Service – SaaS
Đây là mô hình dịch vụ mà trong đó nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp cho khách hàng một phần mềm dạng dịch vụ hoàn chỉnh. Khách hàng chỉ cần lựa chọn ứng dụng phần mềm nào phù hợp với nhu cầu và chạy ứng dụng đó trên cơ sở hạ tầng Cloud. Mô hình này giải phóng người dùng khỏi việc quản lý hệ thống, cơ sở hạ tầng, hệ điều hành… tất cả sẽ do nhà cung cấp dịch vụ quản lý và kiểm soát để đảm bảo ứng dụng luôn sẵn sàng và hoạt động ổn định.

More Posts
Next page »