Application and Multi – Server Administration trong SQL Server 2008 R2

Trong thời gian vừa qua, Microsoft đã cho ra mắt phiên bản SQL Server 2008 R2, tuy nhiên hầu hết cộng đồng chỉ biết đến SQL Server 2008 hoặc có đôi chút có thông tin không rõ ràng về phiên bản mới SQL Server 2008 R2 này. Vậy trong phiên bản SQL Server 2008 R2 này của MIcrosoft có nét đặc trưng gì mới so với đàn anh SQL Server 2008.

Với phiên bản SQL Server 2008 R2, Microsoft đã tạo nên sự khác biệt với các năng lực hỗ trợ thực sự mạnh mẽ dành cho các tổ chức doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu năng người dùng cuối trong kết nối và xử lí dữ liệu thông tin (Self – Service Business Intelligence), tính hiệu quả trong làm việc cộng tác giữa nhà quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu và các lập trình viên ứng dụng, … Và đặc biệt sự kết hợp của SQL Server 2008 R2 trên hệ điều hành máy chủ Windows Server 2008 R2 và công cụ phát triển phần mềm chuyên nghiệp Visual Studio 2010 tạo ra nét đặc trưng khác biệt

Bài viết giới thiệu các tính năng mới có trong bộ SQL Server 2008 R2 một cách tổng quan và cô đọng nhất giúp các bạn dễ dàng nắm bắt được.

  • SQL Server Utility: Đây là tính năng mới trong SQL Server 2008 R2 hỗ trợ việc quản trị và giám sát tập trung các ứng dụng cơ sở dữ liệu và SQL Instances từ cùng một giao diện đơn nhất với tên gọi Utility Control Point (UCP).
  • Utility Control Point (UCP): UCP nhận thông tin về cấu hình và hiệu năng từ các instances và ứng dụng dữ liệu khác trong hệ thống SQL Server mỗi 15 phút một lần. Với SQL Server Utility Dashboard và Viewpoints trong SQL Server Management Studio cung cấp những thông tin về sức khỏe trong hệ thống với các chính sách về quản trị tài nguyên làm cơ sở phân tích đánh giá tình trạng sức khỏe của tòan hệ thống.
  • Data – Tier Application: Data – Tier Application là đơn vị triển khai tất cả các thành phần của cơ sở dữ liệu, bao gồm schema, các đối tượng thành phần ràng buộc, … việc phát triển DAC được thực hiện với Visual Studio 2010, còn về triển khai thì có thể triển khai trực tiếp từ Visual Studio 2010 hoặc công cụ SQL Server Management Studio. Sự ra đời của DAC giúp nâng cao tính cộng tác giữa các lập trình viên phát triển cơ sở dữ liệu và các nhà quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu (DBAs)
  • Utility Explorer Dashboard: Đây là tính năng hỗ trợ cho DBA có được khung nhìn baoimage quát đến với tòan bộ tình trạng sức khỏe của hệ thống cơ sở dữ liệu trên cơ sở các SQL Instances được quản lí.

image

  • Thống nhất việc quản trị: Các tổ chức doanh nghiệp có thể tối ưu hóa việc đầu tư thông qua việc thống nhất quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu trên tòan hệ thống. DBA có thể thiết lập chính sách quản trị và giám sát chặt chẽ với Utility Explorer Dashboard

image

  • Tùy biến thông tin cấu hình và chính sách quản trị: Trong SQL Server 2008R2 hỗ trợ việc thiết lập thông tin các chính sách quản trị trong tòan hệ thống quản trị, giúp đảm bảo phù hợp với hiện trạng và nhu cầu của tổ chức nhất.
Posted by Phong Le | with no comments
Filed under:

Hướng dẫn tham gia buổi họp trực tuyến với Live Meeting

Live Meeting là giải pháp họp trực tuyến dành cho các đơn vị, tổ chức doanh nghiệp trong việc tận dụng năng lực của Internet để tiến hành tổ chức những buổi họp trực tuyến; thông qua đó nâng cao tính linh hoạt trong việc cộng tác trực tuyến giữa các cá nhân trong tổ chức theo thời gian thực, bất kể vị trí địa lí.

Thông qua Live Meeting, người tham dự có thể trình bày bài thuyết trình, chia sẻ ý tưởng, thảo luận trực tuyến mà không phải tụ họp lại cùng nhau trong cùng một nơi, nhằm rút ngắn khỏang cách địa lí giữa các thành viên tham dự.

Với người dùng đầu cuối, khi nhận được email thông báo tham dự buổi họp Live Meeting như sau:

image

Bạn tiến hành download phiên bản Live Meeting for Client theo link sau: http://office.microsoft.com/en-us/help/download-the-microsoft-office-live-meeting-2007-client-HA010173383.aspx

Sau khi cài đặt phần mềm, bạn click vào “Join the meeting” trong email như trên để tham gia vào buổi meeting trực tuyến, giao diện chính của màn hình sẽ như sau:

image

Posted by Phong Le | with no comments
Filed under:

Chương trình đào tạo “Mô hình tối ưu hóa hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp” tháng 8/2010

Nhằm mục tiêu giúp sinh viên tiếp cận với các kiến thức cơ bản, tổng quan cùng các kỹ năng cơ bản trong việc ứng dụng các tính năng mới vào việc vận hành và bảo trì hệ thống mạng trên nền tảng Microsoft. Trung tâm đào tạo mạng máy tính Nhất Nghệ phối hợp cùng công ty Microsoft tổ chức Chương trình đào tạo “Mô hình tối ưu hóa hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp”, đây là khóa học hoàn toàn miễn phí dành cho các bạn sinh viên tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp.

Thời gian Nội dung chính của khóa học
Buổi sáng
8:30 - 9:30 Nhu cầu, thách thức đối với việc quản trị mạng và hệ thống thông tin của các tổ chức, doanh nghiệp
9:30 - 10:30 Mô hình tối ưu hóa hạ tầng công nghệ thông tin doanh nghiệp dành cho tổ chức, doanh nghiệp
10:30 - 11:30 Giới thiệu một số công nghệ mới điển hình của Microsoft đáp ứng việc chuẩn hóa và tối ưu hóa hệ thống Công nghệ thông tin
Buổi chiều
13:30 - 16:30 Thực hành  làm quen với một số chuyên đề công nghệ trong việc quản trị mạng và hệ thống thông tin

Nội dung của buổi học sẽ do thầy Trần Văn Huệ – Giám đốc Trung tâm Nhất nghệ trình bày.

Lịch tổ chức khóa học trong tháng 8/2010
Đợt 1 Thứ 7, ngày 07 tháng 08 năm 2010
Đợt 2 Thứ 7, ngày 14 tháng 08 năm 2010
Địa điểm Trung tâm mạng máy tính Nhất Nghệ, số 105, Bà Huyện Thanh Quan, Q3, TP. Hồ Chí Minh

Để có thể tham gia khóa học, các bạn sinh viên tiến hành đăng kí thông tin theo 2 bước sau:

  1. Bước 1: Các bạn đăng kí tài khỏan tại Website http://technetvietnam.net , sau khi đăng kí xong, các bạn vào trang “Edit Profile”, thiết lập thông tin “Location” theo cấu trúc “[CoreIO]<Tên trường của bạn>
  2. Bước 2: Gửi email đăng kí tham dự khóa học về địa chỉ email v-lephon@microsoft.com với các thông tin bao gồm:
    • Họ và tên:
    • Trường: ….
    • Năm học thứ:
    • Nickname tại Website Technet Vietnam:
    • Ngày học: <Các bạn chọn ngày học mà mình sẽ tham dự theo lịch tổ chức của tháng>

Đây là Chương trình đào tạo rất  hay và bổ ích cho các bạn sinh viên, giúp các bạn có thể cập nhật và nâng cao kiến thức chuyên đề về quản trị hệ thống mạng trên nền tảng công nghệ Microsoft.

Posted by Phong Le | with no comments
Filed under: , ,

Changing the location of log files for SQL Server Reporting Services

I have found a few occasions where I have needed to change the location of my Reporting Services Logfiles and wanted to share it with you.

There are three files you need to modify to change the location of the Reporting Services Logfiles. These files are:

· c:\Program Files\Microsoft SQL Server\Reporting Services\ReportManager\web.config

· c:\Program Files\Microsoft SQL Server\Reporting Services\ReportServer\web.config

· c:\Program Files\Microsoft SQL Server\Reporting Services\ReportServer\Bin\ReportingServicesService.exe.config

Add the following tag under RSTrace in all the above files:

<add name="Directory" value="c:\directorypath" />

Be sure that you apply the same permissions to the new path folder that is on the LogFiles folder.

Restart the ReportServer Windows Service

Click on Start, Control Panel, Administrative Tools, Services and look for Reporting Services Service. Double Click on the service, Click “Stop” and then “Start” to restart the service.

From SQL Blog

Posted by Phong Le | with no comments
Filed under:

Windows Azure Platform for the Enterprise

Bài viết rất hay về việc ứng dụng nền tảng Windows Azure cho các hệ thống thông tin ở mức Enterprise.

ee309870_Azure_Figure1(en-us,MSDN_10)

 

Mọi người tham khảo theo link dưới đây: http://msdn.microsoft.com/en-us/magazine/ee309870.aspx

Posted by Phong Le | with no comments
Filed under:

Hyper – V Dynamic Memory and Remote FX Demo

Chia sẻ cùng mọi người một đoạn Video demo về năng lực của công nghệ ảo hóa Hyper – V trong việc quản lí động tài nguyên bộ nhớ.

 

Posted by Phong Le | with no comments
Filed under:

Một số tài liệu về SQL Server 2008

Trong chiều nay, trong lúc tìm kiếm một số resources tại trang MSDN của Microsoft, tình cờ tìm thấy dc một số tài liệu khá hay về SQL Server 2008, nên up lên chia sẻ cùng các anh em. Các anh em có thể download các tài liệu theo link dưới đây:

Posted by Phong Le | with no comments
Filed under:

Imagine Cup: The Olympics of Great Ideas

More than 14,000 students registered for this year’s Imagine Cup competition across the United States. Over the weekend, 80 of those students participated in the U.S. finals, showing how technology can make a difference in solving some of the world’s most difficult challenges. Two grand prize winners from the U.S. competition will now advance to the worldwide finals in Poland in July.

When I was a student tinkering with the first personal computers, I thought I had a pretty good idea of how PCs could be used. But in the 35 years since, I’ve never ceased to be amazed at the power of computing to make a difference in so many parts of our lives.
What excites me about the Imagine Cup is the combination of the huge potential of technology and the passion and idealism of the hundreds of thousands of high school and college students who participate around the world. Last year, more than 300,000 students participated from 142 countries, which makes this contest that Microsoft sponsors one of the most important science competitions in the world.
I’m especially enthusiastic about the challenge of this year’s competition, which is to imagine how technology can help meet the United Nations’ Millennium Development Goals and solve some of the world’s toughest problems—including eliminating poverty, halting the spread of HIV/AIDS and malaria, and providing universal primary education.
The U.S. Imagine Cup Finals happened over the weekend in Washington, D.C. and culminate today in the announcement of the winning teams—in software design and game development—that will advance to the worldwide finals in Poland in July. The projects the teams have developed over the course of the year are impressive. It might seem surprising, but no U.S. team has ever won the Imagine Cup. Perhaps that will change this year or sometime soon. In the meantime, it’s a reminder of the importance of exposing young people to technology in the classroom early on and encouraging them to develop the technology skills needed in so many different careers.
To continue to be competitive in the global economy, America needs to ignite a lifelong passion for math and science in more of our students, and encourage more of our young people to pursue careers in technology.

(From thegatesnotes.com)

Posted by Phong Le | with no comments
Filed under:

Sự đột phá của Windows Live Services

Cách đây vài hôm, Microsoft vừa tiến hành nâng cấp nền  tảng dịch vụ Windows Live Services dành cho người dùng, sự nâng cấp lần này rất hấp dẫn người dùng thông qua khả năng tương tác cao trong các ứng dụng hiện có của Windows Live với Công nghệ Microsoft Silverlight như Skydriver và Photo Gallery, …

Ngoài ra, hai tính năng mới, nổi bật vừa được tích hợp vào Windows Live là tính năng hỗ trợ chat với Web Live Messenger và Live Office. Mặc dù Live Office được Microsoft phiên bản beta từ rất lâu, nhưng chỉ những người dùng nào biết có tính năng này mới thử nghiệm dc, nhưng nay tính năng đã được công bố ra cộng đồng một cách bất ngờ, trong âm thầm và lặng lẽ. Riêng với Live Messenger, cho phép người dùng có thể đăng nhập sử dụng cùng lúc cả 2 công cụ là Web Live Messenger và Windows Live Messenger.

Sự đột phá lần này của Microsoft với Windows Live diễn ra trong âm thầm, không có thông tin nào được thông báo trc cả nhưng thật sự lại rất ấn tượng đối với cộng đồng người dùng mạng.

Dưới đây là một số hình ảnh của Windows Live mà Phong chụp lại chia sẽ cùng mọi người:

live messenger Office Live photo-gallery skydrive

Posted by Phong Le | with no comments
Filed under: , ,

Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)[“Chuong_4”]=Định nghĩa thuộc tính nâng cao cho Attributes và Dimensions

Tự động hóa việc nhóm các thuộc tính trong Dimension

Nhóm các Attribute Hierachy Member trong Customer Dimension

  1. Tại Solution Explorer, double-click Customer trong Dimensions folder để mở Dimension Designer.

  2. Tại Data Source View pane, phải chuột Customer table, và chọn Explore Data.

  3. Đòng Explore Customer Table tab.

  4. tại Attributes pane, chọn Yearly Income.

  5. Tại cửa sổ Properties thay đổi giá trị thuộc tính DiscretizationMethod thành Automatic và thay đổi giá trị DiscretizationBucketCount5.

IC3025

Browsing Modified Attribute Hierachies

  1. Tại menu Build của Business Intelligence Development Studio, click Deploy Analysis Services Tutorial.

  2. Khi tiến hành deploy thành công, chuyển sang Cube Designer của Analysis Services Tutorial cube, và click Reconnect trên Browser tab.

  3. Remove tất cả các cấp của Employees hierarchy từ  row field area của data pane và remove tất cả measures từ data pane, bằng cách phải chuo65tc trên data pane và chọn Clear Results.

  4. Thêm  Internet Sales-Sales Amount measure vào data area của data pane, bằng cách phải chuột Internet Sales-Sales Amount và chọn Add to Data Area.

  5. Tại metadata pane, expand Product dimension, và kéo Product Model Lines user hierarchy vào Drop Row Fields Here area của data pane.

  6. Expand Customer dimension tại Metadata pane, mở rộng Demographic display folder, và kéo Yearly Income attribute hierarchy thả vào Drop Column Fields Here area.

  7. Remove Yearly Income attribute hierarchy từ column area và remove Internet Sales-Sales Amount measure của Data pane.

  8. Thêm Reseller Sales-Sales Amount measure vào data area.

  9. Tại metadata pane, mở rộng Employee dimension,  mở rộng Organization, phải chuột Sick Leave Hours, và click Add to Column Area

  10. Remove Sick Leave Hours attribute hierarchy từ column area của Data pane

  11. Thêm Vacation Hours vào column area của Data pane.

    IC62271

    Thay đổi việc nhóm các thuộc tính và xem lại các ảnh hưởng của thay đổi

    1. Chuyển sang Dimension Designer cho Employee dimension, và chọn Vacation Hours trong Attributes pane.

    2. Tại cửa sổ Properties,  thay đổi giá trị thuộc tính DiscretizationBucketCount property thành 10.

    3. Tại menu Build của BI Development Studio, click Deploy Analysis Services Tutorial.

    4. Sau khi hoàn tất, chuyển về Cube Designer cho the Analysis Services Tutorial cube.

    5. Click Reconnect trên Browser tab, và xem các thay đổi trên Group..

    Posted by Phong Le | with no comments

    Sự kiện ra mắt sản phẩm Visual Studio Team System 2010

    Vào ngày 15/04, mình có cơ hội tham gia hội thảo ra mắt dòng sản phẩm Visual Studio Team System 2010 của Microsoft tại Tòa nhà Hợp tác Thông Tấn Quốc Tế, TPHCM.

    Mình hết sức ấn tượng với bài trình bày của anh Lê Thanh Hải – Cố vấn Công nghệ Cao cấp thuộc tập đoàn Microsoft, chủ đề của bài trình bày /* Our life runs on code */ thu hút hầu hết khách mời tại hội thảo, với nội dung tâp trung xoáy sâu vào những vấn đề khó khăn mà đa phần các ISV tại Việt Nam đang gặp phải, đồng thời cung cấp thông tin về những năng lực mà bộ sản phẩm Visual Studio 2010 hỗ trợ các ISV giải quyết bài toán khó ấy như thế nào.

    Dưới đây là một số hình ảnh tại hội thảo

    Posted by Phong Le | with no comments
    Filed under:

    Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)[“Chuong_3”]: Kỹ thuật Modify Measures, Attributes và Hierarchies

    Trong bài viết tuần trước, mình đã trình bày với các bạn cách thức định nghĩa và deploy một Cube lên server, trong bài viết lần này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách thức thay đổi, cập nhật các Measures, Attributes và Hierachies trong Cube.

    Thay đổi, tùy chỉnh các Measures

    1. Chuyển đến Tab Cube Structure và mở rộng Internet sales Measure Group tại Measure Pane, phải chuột Order Quantity và chọn Properties
    2. Tại danh sách FormatString, gõ #,#
    3. Thanh hộp công cụ của Cube Structure, chọn Show Measure Grid
    4. Chọn danh sách các Measure sau:
      • Unit Price
      • Extended Amount
      • Discount Amount
      • Product Standard Cost
      • Total Product Cost
      • Sales Amount
      • Tax Amt
      • Freight
    5. tại cửa sổ Properties, tại danh sách FormatString, chọn Currency
    6. Tại Dropdownlist tại đỉnh của cửa sổ Properties, chọn Measure Unit Price Discount Pct và chọn Percent tại danh sách FormatString
    7. tại cửa sổ Properties, thay đổi thuộc tính Name của Unit Price Discount Pct Measure thành Unit Price Discount Percentage
    8. Tại Measure Pane, chọn Tax Amt và thay đổi thuộc tính Name thành Tax Amount
    9. Tiến hành Save All.

      Tùy chỉnh Customer Dimension

      Đổi tên một Attribute

      1. Chuyển sang màn hình Dimension Designer cho Customer Dimensions
      2. Tại Attributes Pane, phải chuột English Region Country Name và chọn Rename, sau đó thay đổi giá trị thành Country-Region
      3. Thay đổi tên các thuộc tính khác với cách thức tương tự:
        • English Education --> Education
        • English Occupation --> Occupation
        • State Province Name --> State-Province
      4. Tiến hành Save All

        Tạo Hierachy

        1. Kéo Country-Region từ Attributes Pane và thả vào vùng Hierachies
        2. Kéo State-Province từ Attributes và thả vào <New Level> tại vùng Hierachies, bên dưới Country-Region
        3. Tương tự với City và thả vào bên dưới State-Province
        4. tại Hierachies Pane của Dimension Structure tab, phải chuột title bar và chọn rename rồi đổi tên thành Customer Geography
        5. Save All.

        Sử dụng Named Calculation

        Trong SQL Server, hỗ trợ khả năng thêm mới một Named Calculation, như một biểu thức SQL, thêm vào như một cột giá trị mới trong Data Source View. Named Calculation hỗ trợ khả năng mở rộng bảng dữ liệu mà không phải thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu của Data Source.

        Cách thức định nghĩa một Named Calculation

        1. Double click vào Adventure Work DW tại Data Source View trong Solution Explorer
        2. tại Table Pane, phải chuột Customer và chọn New Named Calculation
        3. tại hộp thoại Create Named Calculation, gõ FullName tại Collumn Name và thiết lập biểu thức tại Expression

          CASE WHEN MiddleName IS NULL THEN FirstName + ' ' + LastName ELSE FirstName + ' ' + MiddleName + ' ' + LastName END
        4. Nhấn OK và expand Customer tại Table Pane
        5. Save All
        6. Tại Table Pane, phải chuột Customer và chọn Explorer Data
        7. Xem qua cột cuối cùng của Explorer Customer Data và ta sẽ thấy dữ liệu của cột Named Calculation

        Sữ dụng Named Calculation với Member Names

        1. Chuyển sang cửa sổ Dimension Designer của Customer Dimension
        2. Tại Attributes Pane của Dimension Structure Tab, chọn Customer Key attribute
        3. Tại thuộc tính Name,   Full Name
        4. Chọn thuộc tính NameColumn và nhấn (…) để mở hộp thoại
        5. Chọn FullName tại danh sách SourceColumn và nhấn OK
        6. Kéo thuộc tính FullName từ Attributes Pane vào <new level> tại Hierachies Pane, bên dưới City level.
        7. Tiến hành Save All

        Định nghĩa Display Folder

        1. Mở tab Dimension Structure cho Customer dimentsion
        2. Tại Attribute pane, chọn các attribute sau:
          1. City
          2. Country-Region
          3. Postal Code
          4. State-Province
        3. tại cửa sổ Properties, chọn AttributeHierarchyDisplayFolder và gõ Location
        4. tại Hierachies Pane, chọn Customer Geography, và chọn Location
        5. tại Attribute Pane, chọn các Attribute sau:
          1. Commute Distance
          2. Education
          3. Gender
          4. House Owner Flag
          5. Marital Status
          6. Number Cars Owned
          7. Number Children At Home
          8. Occupation
          9. Total Childre
          10. Yearly Income
        6. Tại cửa sổ Properties, chọn AttributeHierarchyDisplayFolder  và gõ Demographic
        7. Tại Attribute Pane, chọn các Attribute sau:
          1. Email Address
          2. Phone
        8. Tại cửa sổ Properties, chọn AttributeHierarchyDisplayFolder và gõ Contact
        9. Tiến hành Save All

        Định nghĩa Composite Key Columns

        Định nghĩa Composite Key Column cho City attribute

        1. Mở tab Dimension Structure cho Customer dimentsion
        2. tại Attributes Pane, chọn City Attribute
        3. tại cửa sổ Properties, chọn KeyColumn và click chọn (…)
        4. Tại hôp thoại Key Columns, tại danh sách Available Column, chọn cột StateProviceName và nhấn >
        5. chọn OK
        6. Để thiết lập NameColumn của thuộc tính City, click chọn NameColumn tại cửa sổ Property và chọn (…)
        7. Tại hộp thoại Name Column, tại danh sách Source Column, chọn City và nhấn OK
        8. Tiến hành Save All

        Định nghĩa Composite Key Column cho State-Province attribute

        1. Mở tab Dimension Structure cho Customer dimentsion
        2. tại Attributes Pane, chọn State-Province Attribute
        3. tại cửa sổ Properties, chọn KeyColumn và click chọn (…)
        4. Tại hôp thoại Key Columns, tại danh sách Available Column, chọn cột EnglishCountryRegionNamee và nhấn >
        5. chọn OK
        6. Để thiết lập NameColumn của thuộc tính State-Province , click chọn NameColumn tại cửa sổ Property và chọn (…)
        7. Tại hộp thoại Name Column, tại danh sách Source Column, chọn StateProviceName và nhấn OK
        8. Tiến hành Save All

        Định nghĩa Attributes Relationships

        1. Tại Dimension Designer của Customer Dimension, chọn Attribute Relationships Tab
        2. tại sơ đồ, phải chuột City attribute và chọn New Attribute Relationship
        3. Tại hộp thoại Create Attribute Relationship, chọn Source AttributeCity, thiết lập Related Attribute State-Province
        4. tại danh sách Relationship Type, chọn Rigid
        5. Chọn OK
        6. Phải chuột State-Province attribute và chọn New Attribute Relationship
        7. Tại hộp thoại Create Attribute Relationship, chọn Source AttributeState-Province và thiết lập Related Attribute Country-Region
        8. tại danh sách Relationship Type, thiết lập Rigid
        9. Chọn OK
        10. Tiến hành Save All

        Deploy, xem xét các thay đổi và tiến hành Process các đối tượng

        1. Tại menu Build của BI Development Studio, chọn Deploy Analysis Services Tutorial
        2. Sau khi nhận thông báo Deployment Completed Successfully, chọn Browse Tab của Dimension Designer của Customer và chọn reconnect.
        3. Xác nhận rằng Customer Geography được chọn trong danh sách Hierachy và tại browse pane, mở rộng All, mở rộng AustraliaNew South Wales, rồi mở rộng Coffs Harbour
        4. Chuyển sang Cube Designer của Analysis Services Tutorial Cube bằng cách double click vào Analysis Services Toturial tại Cube node
        5. Chọn Browse tab và reconnect
        6. tại measure group, mở rộng Customer
        7. Tiến hành Save All
        Posted by Phong Le | with no comments
        Filed under:

        Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)[“Chuong_2”]=Định nghĩa và cách thức deploy một Cube lên Server

        Trong tuần trước, mình đã hướng dẫn các bạn cách thức để định nghĩa một Data Source View trong SSAS Project, trong bài viết tuần này, mình sẽ trình bày cách thức định nghĩa vả triển khai một cube lên server như thế nào.

         

        Bài viết sẽ gồm 5 phần, các bạn sẽ phải tiến hành từng phần một, từ trên xuống và các bạn phải hoàn tất bài tập ở chương 1.

        Định nghĩa Dimension

        1. Trong pane Solution Explorer, phải chuột Dimentsions, chọn New Dimensions.
        2. Tại cửa sổ Welcome to Dimension Wizard, chọn Next
        3. Tại cửa số Select Creation Method, đảm bảo tùy chọn Use an Existing Table được chọn, chọn Next.
        4. Tại cửa sổ Specify Source Information, đảm bảo data source Adventure Works DW được chọn.
        5. Trong danh sách Main Table, chọn Date
        6. Tại trang Select Dimension Attributes, chọn các Attributes sau:
          • Date Key
          • Full Date Alternate Key
          • English Month Name
          • Calendar Quarter
          • Calendar Year
          • Calendar Semester
        7. Thay đổi Attribute Type của cho thuộc tính Full Date Alternate Key từ Regular sang Date bằng cách chọn vào Regular và tiến hành thay đổi. Thực hiện tương tự cho các thuộc tính khác.
          • English Month Name –> Month
          • Calendar Quarter –> Quarter
          • Calendar Year –> Year
          • Calendar Semester –> Half Year
        8. Nhấn Next
        9. Tại màn hình Completing the Wizard, trong Preview Pane, ta có thể thấy dimension Date và các thuộc tính của nó.
        10. Nhấn Finish để hoàn tất việc định nghĩa Dimension
        11. Tiến hành Save All Project

        Định nghĩa Cube

        1. Trong Solution Explorer Pane, phải chuột Cubes, chọn New Cubes
        2. Tại cửa sổ Welcome to the Cube Wizard, chọn Next
        3. Tại cửa sổ Select Creation Method, chọn Use existing tables và nhấn Next
        4. tại cửa sổ Select Measure Group Tables, đảm bảo Adventure Works DW data source view được chọn, và nhấn Next.
        5. Nhấn Suggest để cửa số Suggest Table hiển thị và đề xuất các table cần thiết để xây dựng các measure group.
        6. Nhấn Next
        7. tại cửa sổ Select Measure, xem lại InternetSales measure group và deselect các checkbox cho các giá trị sau
          • Promotion Key
          • Currency Key
          • Sales Territory Key
          • Revision Number
        8. Chọn Next
        9. tại cửa sổ Selecting Existing Dimensions, chọn Date dimension đã dc định nghĩa và chọn Next
        10. Trong cửa sổ Select New Dimension, chọn các dimension mới để thiết lập, đảm bảo Customer, Geography và Product được chọn và deselect InternetSales.
        11. Nhấn Next
        12. tại cửa sổ Completing the Wizard, thiết lập name của Cube là Analysis Services Tutorial,
        13. Chọn Finish để hoàn tất
        14. Tiến hành Save All

        Thêm Attribues vào Dimensions

        Thêm Attributes vào Customer Dimension

        1. Dùng Dimension Designer để thao tác với Customer Designer bằng cách double click vào Customer Dimension
        2. tại Pane Attributes, đảm bảo Customer Key và Geography Key đã được tạo.
        3. Kéo các cột của Customer table từ Data Source View pane vào Attributes Pane:
          • BirthDate
          • MaritalStatus
          • Gender
          • EmailAddress
          • YearlyIncome
          • TotalChildren
          • NumberChildrenAtHome
          • EnglishEducation
          • EnglishOccupation
          • HouseOwnerFlag
          • NumberCarsOwned
          • Phone
          • DateFirstPurchase
          • CommuteDistance
        4. Kéo các cột từ bảng Geography tại Data Source Pane và Attributes Pane
          • City
          • StateProvinceName
          • EnglishCountryRegionName
          • PostalCode
        5. Tiến hành Save All

        Thêm Attribute vào Product Dimension

        Thực hiện lại các bước trên cho bảng Product với các thuộc tính:

          • StandardCost
          • Color
          • SafetyStockLevel
          • ReorderPoint
          • ListPrice
          • Size
          • SizeRange
          • Weight
          • DaysToManufacture
          • ProductLine
          • DealerPrice
          • Class
          • Style
          • ModelName
          • StartDate
          • EndDate
          • Status

        Deploy SSAS Project lên server

        1. Trong Solution Explorer Pane, phải chuột Analysis Services Tutorial và chọn Properties.
        2. tại Configuration Properties tại pane bên trái, chọn Deployment
        3. Chọn OK
        4. Phải chuột Analysis Service Tutorial project và chọn Deploy
        5. Review lại cửa sổ Output và Deployment Progress – Analysis Service Tutorial để đảm bảo cube được build không có lỗi khi build
        6. Như vậy project SSAS đã được deploy lên server

        Browsing Cube

        1. Chuyển sang Dimension Designer cho Product Dimension trong Business Intelligence Studio bằng cách double click vào Product  dimension trong Dimension Node
        2. Click Browse để hiển thị cây cấu trúc của Product Key
        3. Chuyển sang Cube Designer trong Business Intelligence Development  Studio bằng cách double click vào Analysis Service Tutorial trong cube node.
        4. Chuyển sang Browse tab và nhấn vào biểu tượng reconnect, cửa sổ Browse tab gồm 2 phần
          • Left Pane: thể hiện các đối tượng của Analysis Service Tutorial Cube
          • Right Pane gồm 2 phần: phần trên là Filter Pane, phần dưới là Data Pane và việc phân tích, thể hiện dữ liệu sẽ được thực hiện tại đây.
        Posted by Phong Le | with no comments
        Filed under:

        Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)[“Chuong_1”]=Định nghĩa một Data Source View trong SSAS

        Tạo mới Project Analysis Services: Trong phần này, bạn sẽ tiến hành tạo một project với template và SQL Server Analysis Services

        1. Mở Business Intelligence Studio: Vào Start – All Programs – Microsoft SQL Server 2008 và mở công cụ SQL Server Business Intelligence Development Studio
        2. Chọn menu File – New – Project
        3. Trong cửa sổ tạo mới Project, chọn Business Intelligence Projects và chọn Project Types, chọn Analysis Service Project trong pane Templates
        4. Đặt tên cho Project Name là Analysis Services Tutorial, và thiết lập tương tự cho Solution Name, chọn OK

        Thế là đã hoàn tất việc tạo một Project Analysis Services với tên là Analysis Services Tutorial

        Định nghĩa một Data Source

        1. Trong khung Solution Explorer, phải chuột Data Sources và chọn New Data Source
        2. Tại màn hình Welcome to Data Source Wizard, nhấn Next để chuyển sang cửa sổ Select how to define the connection
        3. Tại cửa sổ Select how to define the connection page, ta có thể định nghĩa một data source bằng cách tạo mới connection hoặc trên một connection đã có sẵn. Trong bài hướng dẫn này, ta sẽ định nghĩa một data source bằng cách tạo mới một connection, kiểm tra checkbox Create a data source based on an existing or new connection được chọn và nhấn New
        4. Trong dialog box Connection Manager, ta sẽ định nghĩa giá trị thuộc tính cho Data Source. Trong danh sách Provider, chọn Native OLE DB\SQL Server Native Client 10.0
        5. Trong Server Name, gõ vào localhost
        6. Kiểm tra giá trị Use Windows Authentication được chọn, trong danh sách Select or enter a database name, chọn AdventureWorksDW2008
        7. Nhấn Test Connection để kiếm tra kết nối đến với SQL Server
        8. Chọn OK và nhấn Next
        9. Tại cửa sổ Impersonation Information, ta sẽ thiết lập Security Credential cho SSAS để kết nối tới Data Sources, ta chọn Use the Service account, và nhấn Next.
        10. Tại màn hình Completing the wizard, thiết lập tên của Data Source là Adventure Work DW và chọn Finish.

        Định nghĩa Data Source View

        1. Trong khung Solution Explorer, phải chuột Data Sources Views, và chọn New Data Source Views
        2. Cửa số Welcome to Data Source View Wizard xuất hiện, nhấn Next
        3. Dialog Select data source xuất hiện, tại mục Relational Data Sources, chọn Adventure Work DW mà ta đã tạo như trên rồi chọn Next.
        4. Tại Dialog Select Tables and Views, ta sẽ chọn các bảng dữ liệu và views từ danh sách đối tượng, ta sẽ chọn các đối tượng sau:
          • DimCustomer (dbo)
          • DimDate (dbo)
          • DimGeography (dbo)
          • DimProduct (dbo)
          • FactInternetSales (dbo)
        5. Nhấn nút “>” để thêm các bảng vào danh sách Included Objects
        6. Nhấn Next
        7. Tại thuộc tính Name, ta thiết lập là Adventure Wordk DW và nhấn Finish để hoàn tất việc đĩnh nghĩa một data source view. Data Source View Adventure Work DW sẽ hiển thị tại Data Source View Designer trong Business Intelligence Development Studio và gồm các thành phần sau:
          • Diagram Pane thể hiện mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu trực quan
          • Tables Pane: các bảng dữ liệu và schema được thể hiện theo tree view
          • Diagram Organizer Pane hỗ trợ tạo các subdiagram mà thông qua đó ta có thể có dc các subsets của data source view

        Sau khi hoàn tất bước này, ta sẽ có khung nhìn toàn diện về các bảng dữ liệu và mối quan hệ của chúng.

        Modify tên mặc định của bảng dữ liệu

        1. Tại Tables Pane của Data Source View Designer, phải chuột bảng FactInternetSales, và chọn Properties để hiển thị các thuộc tính của đối tượng FactInternetSales trong Data Source view Adventure Work DW
        2. Thay đổi thuộc tính FriendlyName của đối tượng FactInternetSales thành InternetSales. (chú ý trong bài sau mình sẽ sử dụng đối tượng FactInternetSales với tên là InternetSales thay vì FactInternetSales)
        3. Chọn DimProduct tại Tables Pane, tại cửa sổ Properties, đổi FriendlyName thành Product
        4. Thay đổi FriendlyName của các bảng dữ liệu còn lại trong data SOurce view như bước 3, loại bỏ toàn bộ tiền tố “Dim”
        5. Tiến hành lưu toàn bộ solution, chọn Save All tại menu File.

        Như vậy là ta đã hoàn tất việc đổi tên mặc định của các bảng dữ liệu thông qua thuộc tính FriendlyName

        Trong tuần sau, mình sẽ trình bày tiếp bài hướng dẫn số 2: Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)[“Chuong_2”]: Định nghĩa và cách thức deploy một Cube lên Server

        Posted by Phong Le | 1 comment(s)
        Filed under:
        More Posts Next page »