Các lệnh trong AutoCAD thông dụng nhất 2020

Dưới đây là tổng hợp các lệnh trong Autocad mà người dùng thường sử dụng nhất, nó sẽ giúp ích rất nhiều cho các bạn trong quá trình xử lý công việc, đặc biệt là những bạn mới làm quen với công cụ thiết kế này.

Nếu chỉnh sửa ảnh có Photoshop thì thiết kế đồ hoạ có AutoCAD. AutoCAD là phần mềm thiết kế kỹ thuật chuyên dụng bằng vecter 2D hoặc bề mặt 3D giúp người dùng có thể tương tác với môi trường đồ hoạ của máy tính và tạo ra những bản vẽ kỹ thuật trong nhiều lĩnh vực khác nhau như kiến trúc, xây dựng, cơ khí,…

Làm sao để thành thạo phần mềm thiết kế AutoCAD?

các lệnh trong autocad

Nếu bạn đã từng sử dụng những phần mềm đồ hoạ khác như Photoshop, AI, Corel,…thì việc tiếp cận với phần mềm này không quá khó khăn. Nhưng nếu bạn là người lần đầu tiên sử dụng phần mềm thiết kế kỹ thuật cũng như AutoCAD thì việc có thể thành thạo phần mềm này tương đối phức tạp. Việc đầu tiên mà bạn cần làm đó là làm quen với giao diện phần mềm và ghi nhớ các lệnh trong AutoCAD.

Tuy nhiên trong AutoCAD có hơn 150 lệnh cad cơ bản và muốn ghi nhớ hết chúng, bạn sẽ mất khá nhiều thời gian. Vì thế, trong bài viết này mình muốn giới thiệu đến các bạn bảng tổng hợp các lệnh cơ bản trong cad để bạn có thể dễ dàng tiếp nhận kiến thức cũng như tiết kiệm thời gian học tập để thành thạo phần mềm thông dụng AutoCAD.

Tổng hợp các lệnh trong AutoCAD

các lệnh trong autocad

Các lệnh cơ bản trong autocad thường sử dụng bao gồm:

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “3”

  • 3A – 3DARRAY: Lệnh sao chép thành dãy trong bề mặt 3D
  • 3DO – 3DORBIT: Lệnh xoay đối tượng trong không gian 3D
  • 3F-3DFACE: Lệnh tạo bề mặt 3D
  • 3P-3DPOLY: Lệnh vẽ đường Pline trong không gian 3 chiều

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “A”

  • A – ARC: Lệnh vẽ cung tròn
  • AA – AREA: lệnh tính diện tích trong cad (lệnh đo diện tích trong cad)
  • AL – ALIGN: Lệnh di chuyển, xoay, scale
  • AR – ARRAY: Lệnh sao chép đối tượng thành dãy trong thiết kế 2D
  • ATT – ATTDEF: Lệnh định nghĩa thuộc tính
  • ATE – ATTEDIT: Lệnh hiệu chỉnh thuộc tính của Block

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “B”

  • B – BLOCK: Lệnh tạo Block
  • BO – BOUNDARY: Lệnh tạo đa tuyến kín
  • BR – BREAK: Lệnh cắt một phần đối tượng trong cad

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “C”

  • C – CIRCLE: Lệnh vẽ hình tròn
  • CH – PROPERTIES: Lệnh hiệu chỉnh tính chất của một đối tượng
  • CHA – ChaMFER: Lệnh vát góc trong cad
  • CO, CP – COPY: Lệnh copy trong cad

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “D” (Lệnh dim trong cad)

  • D -­ DIMSTYLE: Lệnh tạo kiểu kích thước của một đối tượng
  • DO ­- DONUT: Lệnh tạo hình vành khăn
  • DT ­- DTEXT: Lệnh ghi văn bản
  • DIV -­ DIVIDE: Lệnh chia đoạn thẳng trong cad

* Lệnh đo kích thước trong cad

  • DI ­- DIST: Lệnh đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm bất kì
  • DAL ­- DIMALIGNED: Lệnh ghi kích thước xiên
  • DRA ­- DIMRADIU: Lệnh ghi kích thước bán kính
  • DAN ­- DIMANGULAR: Lệnh đo góc trong cad
  • DCO ­- DIMCONTINUE: Lệnh ghi kích thước nối tiếp
  • DLI ­- DIMLINEAR: Lệnh ghi kích thước thẳng đứng hoặc nằm ngang (lệnh đo chiều dài trong cad)
  • DED ­- DIMEDIT: Lệnh chỉnh sửa kích thước
  • DBA -­ DIMBASELINE: Lệnh ghi kích thước song song
  • DDI ­- DIMDIAMETER: Lệnh ghi kích thước đường kính
  • DOR -­ DIMORDINATE: Lệnh hiển thị tọa độ điểm

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “E”

  • E ­- ERASE: Lệnh xoá trong cad
  • ED -­ DDEDIT: Lệnh hiệu chỉnh kích thước
  • EL ­- ELLIPSE: Lệnh vẽ hình elip
  • EX ­- EXTEND: Lệnh kéo dài đối tượng
  • EXIT -­ QUIT: Lệnh thoát khỏi chương trình
  • EXT ­- EXTRUDE: Lệnh tạo khối từ hình 2D

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “F”

  • F ­- FILLET: lệnh bo góc trong cad
  • FI -­ FILTER: Lệnh chọn lọc đối tượng theo thuộc tính

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “H”

  • H -­ BHATCH: Lệnh vẽ mặt cắt
  • H -­ HATCH: Lệnh vẽ mặt cắt
  • HE -­ HATCHEDIT: Lệnh hiệu chỉnh mặt cắt
  • HI -­ HIDE: Lệnh tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “I”

  • I -­ INSERT: Chèn khối
  • I – ­INSERT: Chỉnh sửa khối được chèn
  • IN ­- INTERSECT: Tạo ra phần giao của 2 đối tượng

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “L”

  • L­ – LINE: Lệnh vẽ đường thẳng
  • LA ­- LAYER: Lệnh tạo lớp và các thuộc tính
  • LA -­ LAYER: Lệnh hiệu chỉnh thuộc tính của layer
  • LE ­- LEADER: Lệnh tạo đường dẫn chú thích
  • LO – LAYOUT: Lệnh tạo layout
  • LW ­- LWEIGHT: Lệnh khai báo hoặc thay đổi chiều dày nét vẽ
  • LT -­ LINETYPE: Lệnh hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường
  • LTS ­- LTSCALE: Lệnh xác lập tỉ lệ đường nét
  • LEN -­ LENGTHEN: Lệnh kéo dài hoặc thu ngắn đối tượng với chiều dài cho trước
  • LI (List): Lệnh xác nhận xem tất cả các thông số của một hình đã đúng hay chưa (lệnh li trong cad)

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “M

  • M ­- MOVE: Lệnh di chuyển cho 1 đối tượng được chọn (lệnh di chuyển trong cad)
  • MA -­ MATCHPROP: Lệnh sao chép các thuộc tính giữa các đối tượng (lệnh ma trong cad)
  • MI ­- MIRROR: Lệnh đối xứng trong cad
  • ML -­ MLINE: Lệnh tạo ra các đường song song (lệnh ml trong cad)
  • MO – PROPERTIES: Lệnh hiệu chỉnh các thuộc tính
  • MS – MSPACE: Lệnh chuyển từ không gian phẳng sang không gian mô hình
  • MT – MTEXT: Lệnh tạo ra 1 đoạn văn bản (lệnh viết chữ trong cad)
  • MV – MVIEW: Lệnh tạo ra cửa sổ động

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “O” (Lệnh offset trong cad)

  • O – OFFSET: Lệnh sao chép song song

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “P”

  • P – PAN: Lệnh di chuyển giữa cả bản vẽ
  • P – PAN: Lệnh di chuyển toàn bộ bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 2
  • PL – PLINE: Lệnh vẽ đa tuyến
  • PE – PEDIT: Lệnh chỉnh sửa các đa tuyến
  • PO – POINT: Lệnh vẽ điểm
  • PS – PSPACE: Lệnh chuyển từ không gian mô hình sang không gian phẳng (không gian giấy).
  • POL – POLYGON: Lệnh vẽ hình đa giác đều khép kín

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “R”

  • R – REDRAW: Lệnh làm tươi lại màn hình
  • RO ­- ROTATE: Lệnh xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm
  • RR – RENDER: Lệnh hiển thị vật liệu, cây cảnh, đèn,… đối tượng
  • REC – RECTANGLE: Lệnh vẽ hình chữ nhật
  • REG­ – REGION: Lệnh tạo miền
  • REV -­ REVOLVE: Lệnh tạo khối 3D tròn xoay

Các lệnh trong AutoCAd bắt đầu bằng kí tự “S” (Lệnh scale trong cad)

  • S -­ StrETCH: Lệnh kéo dài hoặc thu ngắn hay tập hợp đối tượng
  • SC -­ SCALE: Lệnh phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ
  • SL -­ SLICE: Lệnh cắt khối 3D
  • SO -­ SOLID: Lệnh tạo ra các đa tuyến bố thể được tô đầy
  • ST -­ STYLE: Lệnh tạo các kiểu ghi văn bản
  • SU -­ SUBTRACT: Lệnh phép trừ khối
  • SHA -­ SHADE: Lệnh tô bóng đối tượng 3D
  • SPL ­- SPLINE: Lệnh vẽ đường cong trong cad
  • SPE -­ SPLINEDIT: Lệnh hiệu chỉnh spline

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “T”

  • T –  MTEXT: Lệnh tạo ra 1 đoạn văn bản
  • TH -­ THICKNESS: Lệnh tạo độ dày cho đối tượng bất kì
  • TR ­- TRIM: Lệnh cắt xén đối tượng (lệnh cắt trong cad hay lệnh trim trong cad)
  • TOR ­- TORUS: Lệnh vẽ xuyến

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “U”

  • UN ­- UNITS: Lệnh định đơn vị bản vẽ autocad
  • UNI -­ UNION: Lệnh phép cộng khối

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “V”

  • VP -­ DDVPOINT: Lệnh xác lập hướng xem không gian 3 chiều

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “W”

  • WE ­ WEDGE: Lệnh vẽ hình nêm hoặc chêm

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “X”

  • X­ – EXPLODE: Lệnh phân rã đối tượng (lệnh phá block trong cad)
  • XR – XREF: Lệnh tham chiếu ngoại vào các File bản vẽ

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “Z”

  • Z – ZOOM: Lệnh phóng to trong cad hoặc thu nhỏ

Các lệnh trong AutoCAD bắt đầu bằng kí tự “J”

  • J: Lệnh nối 2 đường thẳng trong cad

Hướng dẫn cách đổi lệnh trong CAD và đặt lệnh tắt trong CAD chi tiết nhất

Bước 1: Đầu tiên các bạn mở phần mềm AutoCAD lên. Sau đó mở một file bản vẽ bất kỳ nào đó để hiển thị đầy đủ các thanh tab cần thiết

Bước 2: Bạn vào tab Tool, chọn “Customize” rồi click vào “Edit Program Parameters”

các lệnh trong autocad

Bước 3: Ngay sau đó, phần mềm sẽ hiển thị một bảng bao gồm các các lệnh thường dùng trong AutoCAD.

các lệnh trong autocad

Các bạn có thể kéo xuống dưới để xem thêm các thông tin, lúc này các bạn sẽ thấy phần tên lệnh, ký tự và lệnh tắt kèm theo.

Tại đây các bạn có thể thay đổi tuỳ ý các lệnh tắt đó theo ý muốn của mình.

Ví dụ:

các lệnh trong autocad

Mình thường dùng lên Copy nhiều hơn lệnh Circle nên mình quyết định sẽ chuyển lệnh copy thành C và lệnh Circle là CC.

Lời kết

Như vậy mình đã giới thiệu qua các lệnh autocad cơ bản nhất mà người dùng hay sử dụng. Hy vọng bài viết về các lệnh trong autocad này của Technet Việt Nam sẽ giúp ích được cho công việc của bạn.

 

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết này!

2 Comments

  1. Nghianguyen 26 Tháng Mười Hai, 2019 Reply
    • Nguyễn Thị Hiền Gia 26 Tháng Mười Hai, 2019 Reply

Leave a Reply

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud